对不起 / 抱歉 / 道歉

Đều dịch là "xin lỗi", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 对不起 là câu nói trực tiếp với người mình có lỗi; 抱歉 là tính từ chỉ nỗi áy náy, lịch sự và hay dùng trong thông báo, thư từ; 道歉 là động từ kể lại hành động xin lỗi ai đó, không dùng để nói thẳng với họ.
对不起 duì bu qǐ HSK 1 khẩu ngữ

Dùng khi nào: Nói thẳng với người mà mình đã làm phiền hoặc gây thiệt hại, dùng trong hội thoại hằng ngày. Cũng dùng như lời rào đón khi hỏi đường, chen ngang.

Hay đi với: 对不起 + mệnh đề giải thích

对不起,我不小心踩到你的脚了。
Duìbuqǐ, wǒ bù xiǎoxīn cǎi dào nǐ de jiǎo le.
Xin lỗi, tôi lỡ giẫm vào chân bạn rồi.

Xem đầy đủ từ 对不起 →

抱歉 bào qiàn HSK 4 trang trọng

Dùng khi nào: Là tính từ chỉ cảm giác áy náy, dùng khi muốn lịch sự và trang trọng hơn 对不起, rất hay gặp trong email, thông báo, tin nhắn công việc. Có thể nói 很抱歉, 感到抱歉.

Hay đi với: 很抱歉 / 对… 感到抱歉

很抱歉,今天的会议要推迟到下周。
Hěn bàoqiàn, jīntiān de huìyì yào tuīchí dào xià zhōu.
Rất xin lỗi, cuộc họp hôm nay phải dời sang tuần sau.

Xem đầy đủ từ 抱歉 →

道歉 dào qiàn HSK 4 trung tính

Dùng khi nào: Là động từ dùng khi kể lại hoặc yêu cầu hành động xin lỗi, luôn cần giới từ 向 hoặc 跟 để nêu đối tượng. Không bao giờ nói thẳng 道歉 vào mặt người ta thay cho 对不起.

Hay đi với: 向/跟 + người + 道歉

他终于向那位老人道歉了。
Tā zhōngyú xiàng nà wèi lǎorén dàoqiàn le.
Cuối cùng anh ta cũng xin lỗi cụ già kia.

Xem đầy đủ từ 道歉 →

⚠️ Lỗi hay gặp: 道歉 là ly hợp từ, không nói 道歉你; phải nói 向你道歉.