Ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK

Mỗi điểm ngữ pháp một trang riêng: công thức, giải thích, câu ví dụ, và quan trọng nhất là phần lỗi người Việt hay mắc — những lỗi sinh ra từ việc dịch thẳng cấu trúc tiếng Việt sang tiếng Trung.

178 điểm ngữ pháp.

HSK 1

23 điểm

Câu chữ 是 (là)

Chủ ngữ + 是 + danh từ/cụm danh từ | phủ định: Chủ ngữ + 不是 + danh từ

是 nối hai danh từ để nói A là B; phủ định là 不是. Tuyệt đối không dùng 是 trước tính từ.

Câu chữ 有 (có, tồn tại)

Người + 有 + vật (sở hữu) | Nơi chốn + 有 + người/vật (tồn tại)

有 diễn tả sở hữu hoặc sự tồn tại; câu tồn tại phải mở đầu bằng nơi chốn, không mở đầu bằng 有 như tiếng Việt.

Câu hỏi lựa chọn với 还是

A + 还是 + B?

还是 nối hai lựa chọn trong câu hỏi, tương đương chữ "hay" tiếng Việt; câu này không kèm 吗.

Câu hỏi lược với 呢

Danh từ/đại từ + 呢?

呢 gắn sau một danh từ để hỏi lại cùng nội dung vừa nói, tương đương "còn... thì sao?" trong tiếng Việt.

Câu hỏi với 吗

Câu trần thuật + 吗?

Thêm 吗 vào cuối câu trần thuật là thành câu hỏi có/không, trật tự câu giữ nguyên.

Câu vị ngữ danh từ (tuổi, ngày tháng, giá tiền)

Chủ ngữ + số từ + đơn vị (今天星期一, 我二十岁)

Khi nói tuổi tác, ngày giờ, giá tiền hay quê quán, tiếng Trung thường bỏ hẳn 是 và cho danh từ làm vị ngữ luôn.

Câu vị ngữ tính từ và chữ 很

Chủ ngữ + 很/非常/太 + tính từ | phủ định: Chủ ngữ + 不 + tính từ

Tính từ tiếng Trung tự làm vị ngữ, không cần 是, nhưng phải có một phó từ mức độ đi kèm — thường là 很, và 很 nà…

Đại từ nghi vấn 谁 / 什么 / 哪儿 / 几 / 多少

Giữ nguyên trật tự câu trần thuật, thay thành phần cần hỏi bằng 谁/什么/哪儿/几/多少

Từ nghi vấn đứng đúng vị trí của thành phần cần hỏi, không đảo lên đầu câu, và câu không kèm 吗.

Phủ định với 不

Chủ ngữ + 不 + động từ/tính từ

不 đứng trước động từ hoặc tính từ, dùng cho hiện tại, tương lai, thói quen và ý muốn; nhưng không bao giờ dùn…

Phủ định với 没(有)

Chủ ngữ + 没(有) + động từ (+ tân ngữ)

没(有) phủ định việc đã hoặc chưa xảy ra trong quá khứ, và phủ định động từ 有; câu có 没 thì không được có 了.

Số từ + lượng từ + danh từ

Số từ + lượng từ + danh từ (一本书, 三个人, 两杯茶)

Giữa số từ và danh từ bắt buộc phải có lượng từ, mỗi danh từ đi với một lượng từ riêng, không thể dùng 个 cho …

Trật tự câu cơ bản (Chủ – Vị – Tân)

Chủ ngữ + (thời gian) + (nơi chốn) + động từ + tân ngữ

Câu tiếng Trung đi theo thứ tự Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ, giống tiếng Việt, nhưng mọi thành phần phụ (thời …

Vị trí trạng ngữ thời gian

(Thời gian) + Chủ ngữ + (thời gian) + động từ + tân ngữ

Từ chỉ thời gian đứng đầu câu hoặc ngay sau chủ ngữ, luôn TRƯỚC động từ; và khi có nhiều đơn vị thời gian thì…

也 (cũng)

Chủ ngữ + 也 + động từ/tính từ

也 đứng sau chủ ngữ và trước động từ hoặc tính từ, không được đặt ở đầu hay cuối câu.

会 và 能 (biết làm và có thể làm)

Chủ ngữ + 会/能 + động từ | phủ định: 不会 / 不能

会 là kỹ năng học được, 能 là khả năng do điều kiện cho phép; tiếng Việt gộp cả hai vào chữ "có thể" nên rất dễ…

和 (và) chỉ nối danh từ

Danh từ A + 和 + danh từ B

和 chỉ nối danh từ hoặc đại từ với nhau, tuyệt đối không nối hai mệnh đề như chữ "và" trong tiếng Việt.

在 + nơi chốn + động từ

Chủ ngữ + 在 + nơi chốn + động từ + tân ngữ

Khi nói làm việc gì ở đâu, cụm 在 + nơi chốn phải đứng TRƯỚC động từ, ngược hẳn với tiếng Việt.

在 làm động từ (ở, nằm ở)

Chủ ngữ + 在 + nơi chốn

在 tự nó là một động từ nghĩa "ở", đứng ngay sau chủ ngữ và không cần thêm 是.

太…了 (quá…, … quá)

太 + tính từ/động từ chỉ tâm lý + 了

太 + tính từ + 了 diễn tả mức độ cao kèm cảm xúc; 了 nằm ở cuối câu, không đứng liền sau 太.

想 và 要 (muốn, định làm)

Chủ ngữ + 想/要 + động từ + tân ngữ | phủ định: Chủ ngữ + 不想 + động từ

想 là "muốn" mang tính mong ước, 要 là "muốn/sẽ" mang tính quyết tâm; cả hai đều phải đi kèm một động từ phía s…

的 chỉ sở hữu

Người sở hữu + 的 + vật sở hữu (我的书 = sách của tôi)

的 đặt giữa người sở hữu và vật sở hữu, theo thứ tự ngược với tiếng Việt; có thể lược bỏ khi nói về người thân…

的 nối định ngữ với danh từ

Tính từ/cụm từ/mệnh đề + 的 + danh từ

Mọi thành phần mô tả danh từ — tính từ, cụm động từ, cả một mệnh đề — đều phải đứng trước danh từ và nối bằng…

都 (đều) và vị trí của nó

Chủ ngữ (số nhiều) + 都 + động từ/tính từ

都 luôn đứng sau thành phần mà nó tổng kết và ngay trước động từ, không bao giờ đứng đầu câu như chữ "tất cả" …

HSK 2

27 điểm

…的时候 (khi, lúc)

Mệnh đề + 的时候,mệnh đề chính

的时候 đặt ở CUỐI mệnh đề chỉ thời gian, trong khi chữ "khi" của tiếng Việt lại đứng ở đầu — đây là điểm đảo ngư…

Bổ ngữ mức độ với 得

Chủ ngữ + động từ + 得 + 很 + tính từ | có tân ngữ: Chủ ngữ + (động từ) + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ

得 nối động từ với phần nhận xét về mức độ; nếu động từ có tân ngữ thì phải lặp lại động từ hoặc đưa tân ngữ l…

Bổ ngữ số lần với 次

Chủ ngữ + động từ + 了/过 + số từ + 次 + tân ngữ

Số lần thực hiện hành động đặt SAU động từ, không đặt trước như tiếng Việt; nếu có tân ngữ thì số lần chen và…

Bổ ngữ thời lượng (làm trong bao lâu)

Chủ ngữ + động từ + 了 + thời lượng + (的) + tân ngữ

Khoảng thời gian kéo dài đặt SAU động từ, khác hẳn thời điểm vốn đặt trước động từ; nếu có tân ngữ thì thời l…

Câu hỏi chính phản (V不V)

Chủ ngữ + V + 不 + V (+ tân ngữ)? | 有没有 + tân ngữ?

Đặt dạng khẳng định và phủ định của động từ hoặc tính từ cạnh nhau để hỏi; riêng 有 phải dùng 有没有, và câu này …

Phương vị từ 上 / 里 / 下 / 旁边

Danh từ + 上/里/下/前面/后面/旁边

Từ chỉ phương hướng đứng SAU danh từ, ngược hẳn với tiếng Việt; và danh từ chỉ vật thể phải có phương vị từ m…

So sánh hơn với 比

A + 比 + B + tính từ (+ 一点儿/得多/số lượng)

A 比 B + tính từ, và tuyệt đối không dùng 很, 非常 trong câu so sánh này.

Trùng điệp động từ và 一下 (làm một chút)

Động từ + 动词 (看看) | Động từ + 一下 (看一下) | Động từ + 了 + 动词 (看了看)

Lặp lại động từ hoặc thêm 一下 sau động từ để làm cho lời nói nhẹ nhàng, mang nghĩa "làm thử một chút"; hai các…

了 chỉ hành động đã hoàn thành

Chủ ngữ + động từ + 了 + tân ngữ (có số lượng hoặc định ngữ)

了 đứng ngay sau động từ để nói hành động đã hoàn thành; nó đánh dấu sự hoàn thành chứ không phải quá khứ, nên…

了 cuối câu chỉ tình huống thay đổi

Câu + 了 (下雨了, 我饿了, 他是老师了)

了 đặt ở cuối câu báo rằng tình hình đã đổi khác so với trước, tương ứng với chữ "rồi" trong tiếng Việt.

二 và 两 (hai)

两 + lượng từ + danh từ | 二 trong số đếm, số thứ tự, giờ phút hàng chục

两 dùng khi đếm số lượng đi với lượng từ, 二 dùng khi đọc số, thứ tự và trong các số lớn.

但是 / 可是 (nhưng)

Vế 1,但是/可是 + vế 2

但是 và 可是 mở đầu vế tương phản, đứng trước chủ ngữ; khi vế trước có 虽然 thì tiếng Trung vẫn giữ nguyên 但是, khôn…

再 và 还 (lại, nữa)

Chủ ngữ + 再/还 + động từ

再 dùng cho việc lặp lại CHƯA xảy ra, 还 dùng cho việc tiếp tục hoặc còn nữa; cả hai đều là phó từ nên đứng trư…

别 / 不要 (đừng)

(你) + 别/不要 + động từ (+ 了)

别 và 不要 dùng để khuyên can hoặc cấm người nghe, chỉ dùng với ngôi thứ hai; muốn nói bản thân không muốn thì d…

因为…所以… (vì… nên…)

因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả

因为 mở đầu vế nguyên nhân, 所以 mở đầu vế kết quả; hai liên từ này luôn đứng trước chủ ngữ của vế mình.

多 + tính từ để hỏi mức độ (多大, 多长时间, 多远)

多 + tính từ (多大/多高/多远/多长时间)?

多 ghép với tính từ để hỏi mức độ: 多大 (bao nhiêu tuổi/to cỡ nào), 多长时间 (bao lâu), 多远 (bao xa); không dùng 多少 t…

有点儿 và 一点儿 (hơi… / một chút)

有点儿 + tính từ | tính từ + 一点儿 | 一点儿 + danh từ

有点儿 đứng TRƯỚC tính từ và mang sắc thái không hài lòng; 一点儿 đứng SAU tính từ hoặc trước danh từ và mang nghĩa…

正在 / 在 … 呢 (đang làm gì)

Chủ ngữ + (正)在 + động từ + tân ngữ + (呢)

在 hoặc 正在 đặt trước động từ, có thể thêm 呢 ở cuối câu, để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm.

每…都… (mỗi… đều…)

每 + lượng từ + danh từ + 都 + động từ

每 phải đi kèm lượng từ, và vế sau thường có 都 để tổng kết; 都 đứng sau chủ ngữ, trước động từ.

没有 trong so sánh (không bằng)

A + 没有 + B + (那么/这么) + tính từ

A 没有 B + tính từ nghĩa là A không bằng B; đây mới là cách phủ định thông dụng của câu so sánh, không phải 不比.

离 / 从 / 到 (cách, từ, đến)

A + 离 + B + 远/近 | 从 + A + 到 + B + động từ

离 chỉ khoảng cách giữa hai điểm, 从 chỉ điểm xuất phát, 到 chỉ điểm kết thúc; cả ba đều là giới từ nên phải đứn…

给 (cho, làm gì cho ai)

Chủ ngữ + 给 + người + động từ + tân ngữ

给 làm giới từ thì cụm 给 + người phải đứng TRƯỚC động từ, ngược hẳn với trật tự "làm gì cho ai" của tiếng Việt.

能 và 可以 (được phép, có thể)

Chủ ngữ + 能/可以 + động từ | phủ định: 不能 (thường dùng thay cho 不可以)

可以 thiên về xin phép và cho phép theo quy định, 能 thiên về khả năng do điều kiện; cả hai đều khác 会 vốn chỉ k…

要…了 / 快要…了 (sắp… rồi)

(快)要 + động từ/tính từ + 了

要/快要/就要 + động từ + 了 diễn tả việc sắp xảy ra; chữ 了 ở cuối câu là bắt buộc.

让 / 叫 (bảo, để cho ai làm gì)

Chủ ngữ + 让/叫 + người + động từ | phủ định: Chủ ngữ + 不让 + người + động từ

让/叫 + người + động từ diễn tả sai khiến hoặc cho phép; phủ định đặt 不 trước 让, không phải trước động từ sau n…

跟…一样 (giống như, bằng nhau)

A + 跟/和 + B + 一样 (+ tính từ)

A 跟 B 一样 diễn tả hai đối tượng giống nhau; hai vế đem so phải cùng loại và tính từ phía sau không kèm 很.

过 chỉ kinh nghiệm từng trải

Chủ ngữ + động từ + 过 + tân ngữ | phủ định: Chủ ngữ + 没 + động từ + 过

过 đứng sau động từ để nói "đã từng" làm việc gì trong đời; phủ định là 没…过 và không bao giờ đi kèm 了.

HSK 3

29 điểm

Bổ ngữ động lượng 次, 遍, 下

Động từ + 了/过 + số + 次/遍/下 + tân ngữ (danh từ) ; động từ + 了/过 + đại từ + số + 次/遍/下

次, 遍, 下 đếm số lần thực hiện động tác và đặt ngay sau động từ.

Bổ ngữ kết quả

Động từ + bổ ngữ kết quả (+ 了) (+ tân ngữ); phủ định: 没 + động từ + bổ ngữ kết quả

Thêm một động từ hoặc tính từ ngay sau động từ chính để nói rõ hành động đó đạt kết quả gì: 完, 好, 到, 见, 懂, 错,…

Bổ ngữ xu hướng đơn 来/去

Động từ + 来/去; nếu có tân ngữ chỉ nơi chốn: động từ + nơi chốn + 来/去

Thêm 来 hoặc 去 sau động từ để cho biết hành động hướng về phía người nói (来) hay đi xa người nói (去).

Bổ ngữ xu hướng kép 上来/下去/出来...

Động từ + 上/下/进/出/回/过/起 + 来/去; có nơi chốn thì: động từ + 上/下/进/出/回/过 + nơi chốn + 来/去

Ghép 上/下/进/出/回/过/起 với 来/去 thành bổ ngữ hai chữ đặt sau động từ, vừa chỉ hướng di chuyển vừa chỉ hướng so với…

Câu chữ 把

Chủ ngữ + (không/đã/muốn...) + 把 + tân ngữ xác định + động từ + thành phần khác (了 / bổ ngữ kết quả / bổ ngữ xu hướng / 在,到,给 + ...)

Dùng 把 để đưa tân ngữ xác định lên trước động từ, nhấn mạnh chủ ngữ đã xử lý tân ngữ đó và tân ngữ chịu một k…

Câu chữ 被

Chủ ngữ (người/vật chịu tác động) + 被 + (tác nhân) + động từ + thành phần khác (了 / bổ ngữ kết quả)

被 đánh dấu câu bị động, thường dùng khi chuyện xảy ra với chủ ngữ là chuyện không mong muốn hoặc ngoài ý muốn.

Câu kiêm ngữ với 让 và 叫

Chủ ngữ + (không) 让/叫 + người + động từ/tính từ ; phủ định: 不让/没让 + người + động từ

让/叫 + người + động từ để nói bảo ai làm gì, khiến ai thế nào.

Cấu trúc 是…的

Chủ ngữ + 是 + thành phần được nhấn mạnh + động từ + 的 (+ tân ngữ); phủ định: 不是…的

Dùng 是…的 để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, mục đích hoặc người thực hiện của một việc đã xảy ra.

Đại từ nghi vấn + 都/也 (gì cũng, ai cũng, đâu cũng)

Chủ ngữ + 谁/什么/哪儿/怎么 + 都/也 + (不/没) + động từ

谁, 什么, 哪儿 đặt trước 都/也 để diễn đạt ý "ai cũng", "gì cũng", "đâu cũng" hoặc "không… gì cả".

Nghĩa mở rộng của 起来 và 下去

Động từ/tính từ + 起来 (bắt đầu ...) ; động từ + 下去 (tiếp tục ...)

起来 chỉ hành động/trạng thái bắt đầu và tiếp diễn; 下去 chỉ việc đang làm được tiếp tục thêm nữa.

Phân biệt 会, 能, 可以

会 + động từ (kỹ năng) / 能 + động từ (điều kiện, năng lực cụ thể) / 可以 + động từ (xin phép, cho phép)

会 là biết làm nhờ học được, 能 là có đủ điều kiện hoặc đạt được mức độ nào đó, 可以 là được phép.

Phân biệt 再 và 又

又 + động từ + 了 (đã lặp lại) / 再 + động từ (sẽ lặp lại)

Cùng nghĩa "lại, thêm lần nữa", nhưng 又 dùng cho việc đã lặp lại rồi, 再 dùng cho việc sẽ lặp lại.

Phân biệt 就 và 才

Thời gian/số lượng + 就 + động từ + 了 (sớm, nhanh) / Thời gian/số lượng + 才 + động từ (muộn, chậm, không dùng 了)

就 cho thấy người nói thấy sớm, nhanh, dễ; 才 cho thấy người nói thấy muộn, chậm, khó.

Phân biệt 有点儿 và 一点儿

有点儿 + tính từ (than phiền) / tính từ + 一点儿 (so sánh, mong muốn) / 一点儿 + danh từ (một chút gì đó)

有点儿 đứng trước tính từ và mang sắc thái không hài lòng; 一点儿 đứng sau tính từ để so sánh hoặc yêu cầu.

Phân biệt 的, 得, 地

định ngữ + 的 + danh từ ; động từ + 得 + tính từ ; trạng ngữ + 地 + động từ

的 nối định ngữ với danh từ, 得 nối động từ với bổ ngữ trình độ, 地 nối trạng ngữ với động từ.

Phân biệt 还是 và 或者

A + 还是 + B?(câu hỏi) / A + 或者 + B (câu kể)

还是 dùng trong câu hỏi lựa chọn, 或者 dùng trong câu trần thuật khi nêu các khả năng.

一…就… (vừa… là…)

(Chủ ngữ) + 一 + động từ 1,+ (chủ ngữ) + 就 + động từ 2

一…就… diễn tả việc thứ hai xảy ra ngay sau việc thứ nhất, hoặc hễ có A là có B.

一边…一边… (vừa làm việc này vừa làm việc kia)

Chủ ngữ + 一边 + động từ 1 + 一边 + động từ 2

Dùng 一边…一边… khi một người làm hai động tác kéo dài trong cùng một khoảng thời gian.

为了 (để, vì mục đích)

为了 + mục đích,+ mệnh đề ; hoặc mệnh đề + 是为了 + mục đích

为了 nêu mục đích muốn đạt được, thường đứng đầu câu; nêu nguyên nhân thì phải dùng 因为.

从来 (từ trước đến nay)

从来 + 不 + động từ (thói quen) / 从来 + 没(有) + động từ + 过 (kinh nghiệm)

从来 hầu như chỉ dùng trong câu phủ định: 从来不 nói thói quen, 从来没…过 nói kinh nghiệm.

先…然后/再… (trước… sau đó…)

先 + động từ 1,然后/再 + động từ 2

先 nêu việc làm trước, 然后 hoặc 再 nối việc làm sau, dùng để kể trình tự các bước.

别 / 不要 (đừng…)

(主语) + 别/不要 + động từ (+ 了)

Dùng 别 hoặc 不要 để khuyên ngăn, cấm đoán; không dùng 不 đơn thuần.

又…又… (vừa… vừa…)

又 + tính từ/động từ 1 + 又 + tính từ/động từ 2

Dùng 又…又… để nêu hai tính chất hoặc hai đặc điểm cùng tồn tại ở một đối tượng.

如果…就… (nếu… thì…)

如果 + điều kiện + (的话),+ chủ ngữ + 就 + kết quả

如果 nêu điều kiện giả định, 就 mở đầu vế kết quả; có thể thêm 的话 ở cuối vế điều kiện.

没有…那么… (không bằng…)

A + 没有 + B + (那么/这么) + tính từ

Dùng 没有 để nói A kém B ở một mặt nào đó, thường thêm 那么/这么 trước tính từ.

虽然…但是… (tuy… nhưng…)

虽然 + mệnh đề 1,但是/可是 + mệnh đề 2 (thường có thêm 还是, 也, 却)

Cặp liên từ nêu quan hệ nhượng bộ: vế trước thừa nhận một sự thật, vế sau nói điều ngược với mong đợi.

越来越… và 越…越…

Chủ ngữ + 越来越 + tính từ/động từ tâm lý (+ 了) ; Chủ ngữ + 越 + động từ/tính từ A + 越 + tính từ B

越来越 diễn tả mức độ tăng dần theo thời gian; 越 A 越 B diễn tả B tăng theo A.

跟…一样 (giống như…)

A + 跟 + B + 一样 (+ tính từ) ; phủ định: A + 跟 + B + 不一样

Dùng 跟…一样 để nói hai đối tượng giống nhau, có thể thêm tính từ phía sau để nói giống ở điểm nào.

除了…以外 (ngoài… ra)

除了 + A + 以外,+ chủ ngữ + 都 + ... (loại trừ A) / 除了 + A + 以外,+ chủ ngữ + 还/也 + ... (ngoài A còn có)

除了…以外 có hai nghĩa trái ngược nhau, phân biệt bằng từ đi ở vế sau: 都 là loại trừ, 还/也 là bao gồm thêm.

HSK 4

32 điểm

Bổ ngữ khả năng (V得/不 + kết quả)

Động từ + 得/不 + bổ ngữ kết quả (hoặc xu hướng) + tân ngữ

Chen 得 hoặc 不 vào giữa động từ và bổ ngữ kết quả/xu hướng để nói có làm được hay không làm được việc đó.

Câu bị động 被 / 让 / 叫 / 给

Đối tượng chịu tác động + 被/让/叫/给 + tác nhân + động từ + thành phần khác

Chủ thể chịu tác động đứng đầu câu; sau động từ bắt buộc có thành phần khác.

Câu tồn tại (Nơi chốn + V着 + số lượng + danh từ)

Từ chỉ nơi chốn + động từ + 着/了/过 + số lượng + danh từ

Nói ở một nơi có cái gì đang tồn tại, xuất hiện hay biến mất; nơi chốn đứng đầu câu và không dùng 在.

Lặp lại động từ khi có tân ngữ và bổ ngữ mức độ

Chủ ngữ + (động từ) + tân ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ

Khi động từ vừa có tân ngữ vừa có bổ ngữ mức độ thì phải nhắc lại động từ một lần nữa trước 得.

Phân biệt 得 bổ ngữ khả năng và 得 bổ ngữ mức độ

Khả năng: V + 得 + kết quả (không thêm 很) — Mức độ: V + 得 + 很/非常 + tính từ

Cùng một chữ 得 nhưng 看得懂 là có khả năng, còn 跑得很快 là mức độ; hai loại phủ định khác nhau hoàn toàn.

Trợ từ 着 (trạng thái kéo dài)

Động từ + 着 (+ tân ngữ)

着 đặt ngay sau động từ, cho biết một trạng thái đang được duy trì chứ không phải một hành động đang diễn ra.

Trùng điệp động từ (看看, 学习学习)

1 âm tiết: AA / A一A / A了A — 2 âm tiết: ABAB / AB了AB

Lặp động từ để làm câu nhẹ đi, mang nghĩa làm một chút, thử xem, dùng nhiều khi đề nghị hoặc xin phép.

V得了 / V不了 (liǎo)

Động từ + 得了 / 不了 (liǎo) + tân ngữ

了 đọc là liǎo, dùng làm bổ ngữ khả năng chỉ việc có làm nổi, làm xuể hay không, do điều kiện khách quan.

V着 + V (chỉ cách thức, tư thế)

Động từ 1 + 着 (+ tân ngữ) + động từ 2 (+ tân ngữ)

Động từ thứ nhất mang 着 cho biết tư thế hoặc cách thức thực hiện động từ thứ hai.

下去 (tiếp tục làm)

Động từ + 下去 (không mang tân ngữ)

Động từ + 下去 nghĩa là tiếp tục việc đang làm dở, hướng về phía trước.

不但…而且… (không những… mà còn…)

Cùng chủ ngữ: Chủ ngữ + 不但 + A,而且/还/也 + B — Khác chủ ngữ: 不但 + Chủ ngữ 1 + A,而且 + Chủ ngữ 2 + 也/还 + B

Nối hai ý cùng chiều, ý sau mạnh hơn ý trước; vị trí của 不但 phụ thuộc vào hai vế cùng chủ ngữ hay khác chủ ng…

不得不 và 只好 (đành phải, buộc phải)

Chủ ngữ + 不得不 / 只好 + động từ

Diễn tả sự bất đắc dĩ: không còn cách nào khác nên đành làm việc đó.

于是 và 因此 (thế là, do đó)

… ,于是 + hành động tiếp theo / … ,因此 + kết quả, kết luận

于是 nối hành động tiếp theo xảy ra sau đó; 因此 nêu kết quả, kết luận rút ra từ nguyên nhân.

关于 (về, liên quan đến)

关于 + đề tài,+ chủ ngữ + động từ / 关于 + đề tài + 的 + danh từ

关于 nêu phạm vi, đề tài được nói tới; cụm 关于 làm trạng ngữ phải đứng đầu câu.

到底 / 究竟 (rốt cuộc, cuối cùng thì)

Chủ ngữ + 到底/究竟 + động từ 不 động từ / từ để hỏi?

到底 và 究竟 dùng trong câu hỏi để truy vấn cho ra lẽ, thể hiện sự sốt ruột. Câu đã có 到底/究竟 thì không được thêm …

千万 (nhất thiết đừng, ngàn vạn lần chớ)

千万 + 别/不要/不能 + động từ

Dùng khi dặn dò, nhắc nhở người nghe, hầu như luôn đi với 别, 不要, 不能.

即使…也… (cho dù… thì cũng…)

即使 + giả thiết,(chủ ngữ) + 也 + kết quả

Nêu một giả thiết cực đoan hoặc trái thực tế rồi khẳng định kết quả vẫn không đổi.

只要…就… (chỉ cần… là…)

只要 + điều kiện đủ,(chủ ngữ) + 就 + kết quả

只要 A 就 B: chỉ cần có A là sẽ có B. Đây là điều kiện đủ, giọng điệu nhẹ nhàng, khích lệ.

对…来说 (đối với… mà nói)

对 + người/sự vật + 来说,+ nhận định

Nêu góc độ đánh giá: xét từ phía ai đó thì sự việc thế nào.

对于 (đối với)

对于 + đối tượng,+ chủ ngữ + … / Chủ ngữ + 对于 + đối tượng + …

对于 dẫn ra đối tượng mà thái độ, cách nhìn hay ảnh hưởng hướng tới; đặt trước hoặc sau chủ ngữ đều được.

差点儿 (suýt nữa thì)

差点儿 (+ 没) + động từ

差点儿 nói việc suýt xảy ra; có 没 hay không phụ thuộc vào việc đó là điều mong muốn hay không mong muốn.

恐怕 và 说不定 (e rằng, biết đâu)

(Chủ ngữ) + 恐怕/说不定 + phỏng đoán

恐怕 phỏng đoán điều không mong muốn, 说不定 phỏng đoán trung tính hoặc điều tốt.

按照 và 根据 (theo, căn cứ vào)

按照/根据 + căn cứ,+ chủ ngữ + động từ

按照 nêu chuẩn mực phải làm theo, 根据 nêu căn cứ để suy luận, kết luận.

无论/不管…都… (bất kể… đều…)

无论/不管 + từ nghi vấn / A还是B / A不A,+ chủ ngữ + 都/也 + …

Nêu mọi điều kiện đều không làm thay đổi kết quả; sau 无论 phải là thành phần mang nghĩa bất định.

既然…就… (đã… thì…)

既然 + sự thật đã biết,(chủ ngữ) + 就/那就/也 + kết luận

既然 A,就 B: lấy một sự thật đã biết A làm căn cứ để đưa ra kết luận hoặc đề nghị B. Vế sau thường là quyết định…

由于 (do, bởi vì)

由于 + nguyên nhân,所以/因此/因而 + kết quả

由于 nêu nguyên nhân, thiên về văn viết và nguyên nhân khách quan, thường đứng ở vế trước.

起来 (nghĩa mở rộng: bắt đầu, đánh giá)

Động từ/tính từ + 起来 — Tân ngữ chen vào giữa: động từ + 起 + tân ngữ + 来

起来 sau động từ hoặc tính từ chỉ hành động, trạng thái bắt đầu và tiếp diễn; sau 看/听/吃 thì chỉ đánh giá qua cả…

越…越… và 越来越…

Chủ ngữ + 越 + A + 越 + B / Chủ ngữ + 越来越 + tính từ hoặc động từ tâm lý

越 A 越 B nghĩa là càng A càng B; 越来越 nghĩa là ngày càng, mức độ tăng theo thời gian.

连…都/也… (đến cả… cũng…)

(Chủ ngữ) + 连 + thành phần nhấn mạnh + 都/也 + động từ/tính từ

Đưa thành phần cần nhấn mạnh lên trước động từ với 连, vế sau bắt buộc có 都 hoặc 也.

通过 (thông qua, bằng con đường)

通过 + phương thức/trung gian,+ chủ ngữ + động từ

通过 dẫn ra con đường, phương thức trung gian trừu tượng để đạt được điều gì đó.

除非…否则… (trừ phi… nếu không thì…)

除非 + điều kiện duy nhất,否则/不然 + hậu quả trái lại

除非 A,否则 B: chỉ khi có A thì tình hình mới khác, còn không thì chắc chắn xảy ra B. Vế 否则 luôn nêu hậu quả khi …

难道…吗?(chẳng lẽ… sao?)

难道 + (chủ ngữ) + vị ngữ + 吗?

难道 mở đầu câu hỏi tu từ, không hỏi để lấy thông tin mà để nhấn mạnh điều ngược lại. Cuối câu gần như luôn có …

HSK 5

31 điểm

…的话 (nếu… thì)

(如果/要是)+ giả thiết + 的话,(chủ ngữ) + 就 + kết quả

的话 đặt ở cuối vế giả thiết để đánh dấu "nếu…". Đây là cách nói khẩu ngữ, hay đi cùng 如果 hoặc 要是 ở đầu vế.

Câu bị động không dấu hiệu (意义被动句)

Vật (chủ ngữ) + động từ + thành phần kết quả/了 (không dùng 被)

Tiếng Trung rất hay diễn đạt ý bị động mà không cần chữ 被 nào: đưa vật lên làm chủ ngữ rồi nói thẳng động từ,…

一旦…就… (một khi… thì…)

(Chủ ngữ)+ 一旦 + tình huống giả định,(chủ ngữ) + 就 + kết quả

一旦 A 就 B: giả thiết một việc chưa xảy ra nhưng nếu xảy ra thì hậu quả sẽ lập tức đến. Thường dùng cho việc ng…

万一 (lỡ như, nhỡ đâu)

万一 + tình huống xấu,(chủ ngữ) + 就 + cách xử lý / 怎么办

万一 giả định một việc xác suất rất thấp và thường là chuyện chẳng lành, kèm theo tâm lý lo lắng, phòng xa.

不是…而是… (không phải… mà là…)

(Chủ ngữ)+ 不是 + A,而是 + B

不是 A 而是 B dùng để phủ định A rồi đưa ra B mới là sự thật. Trọng tâm câu luôn nằm ở vế sau (B).

不然 / 要不然 (không thì, chứ không thì)

(Vế 1)+,不然/要不然 + hậu quả xấu / phương án thay thế

不然 và 要不然 nêu hậu quả xảy ra nếu điều vừa nói không được thực hiện, hoặc đưa ra một phương án khác. Là bản kh…

与其…不如… (thay vì… thì chi bằng…)

与其 + A,不如 + B(hoặc 还不如 / 倒不如 để nhấn mạnh)

与其 A 不如 B nghĩa là so hai phương án thì B hơn A. Cái BỊ LOẠI nằm sau 与其, cái ĐƯỢC CHỌN nằm sau 不如.

之所以…是因为… (sở dĩ… là vì…)

Chủ ngữ + 之所以 + kết quả,是因为 + nguyên nhân

之所以 A,是因为 B là cách nói nhân quả ngược: nêu kết quả trước, nguyên nhân sau, nhằm nhấn mạnh vào nguyên nhân.

从而 / 因而 (từ đó mà, do đó)

(Vế trước)+,从而/因而 + động từ + kết quả

从而 nối biện pháp với kết quả đạt được, 因而 nối nguyên nhân với kết quả. Cả hai đều là văn viết và đều không có…

以…为… (coi A là B)

Chủ ngữ + 以 + A (danh từ/cụm danh từ) + 为 + B (danh từ)

以 A 为 B nghĩa là "lấy A làm B", "coi A là B". Đây là cấu trúc văn viết, dùng nhiều trong báo chí, văn bản côn…

使 / 让 / 令 (làm cho, khiến cho)

Nguyên nhân + 使/让/令 + đối tượng + trạng thái/cảm xúc

Ba từ đều nghĩa "làm cho ai đó thế nào", nhưng khác ngữ vực: 让 khẩu ngữ, 使 văn viết, 令 trang trọng và chỉ đi …

偏偏 (cứ trớ trêu là, khổ nỗi lại)

Chủ ngữ + 偏偏 + động từ/tính từ

偏偏 diễn tả sự việc xảy ra trái với mong muốn hoặc trái với lẽ thường một cách trớ trêu, kèm cảm giác bực bội,…

免得 / 以免 (kẻo, để khỏi)

(Vế biện pháp)+ 免得/以免 + điều xấu muốn tránh

免得 và 以免 đứng ở vế sau, nêu điều KHÔNG MONG MUỐN mà ta muốn tránh. Sau nó tuyệt đối không thêm 不.

动不动就 (động một tí là lại)

Chủ ngữ + 动不动就 + động từ

动不动就 chê một hành vi lặp đi lặp lại quá dễ dàng, không đáng: động một tí là lại làm thế. Luôn mang giọng phê …

却 (thế mà, vậy mà)

(Vế trước)+ Chủ ngữ + 却 + động từ/tính từ

却 nêu ý chuyển ngược, nhưng là PHÓ TỪ chứ không phải liên từ: nó nằm trong lòng câu, sau chủ ngữ, trước động …

反而 (ngược lại, trái lại)

(Vế nêu tiền đề)+ Chủ ngữ + 反而 + động từ/tính từ

反而 dùng khi kết quả đi ngược hẳn với điều người ta mong đợi theo lẽ thường. Nó là phó từ, phải đứng sau chủ n…

只有…才… (chỉ có… mới…)

只有 + điều kiện duy nhất,(chủ ngữ) + 才 + kết quả

只有 A 才 B: A là điều kiện DUY NHẤT để có B; thiếu A thì tuyệt đối không có B.

在…下 / 在…中 (dưới… , trong…)

在 + cụm danh từ + 下/中/上,+ mệnh đề chính

在…下 nêu điều kiện hoặc sự trợ giúp làm nền cho việc xảy ra; 在…中 nêu quá trình đang diễn ra. Đây là khung cố đ…

宁可…也不… (thà… chứ không…)

Chủ ngữ + 宁可 + A,也不 + B / 宁可 + A,也要 + B

宁可 A 也不 B nghĩa là cân nhắc rồi chọn A dù A cũng không dễ chịu, miễn là tránh được B. Điều người nói CHỌN nằm…

并不 / 并没有 (đâu có, hoàn toàn không)

Chủ ngữ + 并 + 不/没有/未/非 + vị ngữ

并 đặt trước từ phủ định để bác bỏ một suy nghĩ sai của người nghe. 并 CHỈ đứng trước 不, 没有, 未, 非 chứ không đứn…

幸亏 / 多亏 (may mà, nhờ có)

幸亏/多亏 + điều kiện may mắn,(不然/否则) + hậu quả xấu đã tránh được

幸亏 và 多亏 nêu một điều kiện may mắn nhờ đó mà tránh được hậu quả xấu. Vế sau thường có 不然/否则/要不 hoặc nêu kết q…

恐怕 (e rằng, sợ là)

(Chủ ngữ)+ 恐怕 + vị ngữ(thường là điều không mong muốn)

恐怕 là phó từ nêu phỏng đoán về điều không hay, kèm chút lo lắng hoặc lời từ chối lịch sự. Nó KHÔNG phải động …

果然 (quả nhiên, đúng như dự đoán)

(Dự đoán trước đó)+,(chủ ngữ) + 果然 + vị ngữ

果然 xác nhận rằng sự thật diễn ra đúng như điều đã đoán hoặc đã nghe trước đó. Trước đó phải có một dự đoán là…

毕竟 (dù sao thì, suy cho cùng)

(Nhận định)+,毕竟 + sự thật hiển nhiên làm lý do

毕竟 nhắc lại một sự thật hiển nhiên để giải thích hoặc bào chữa cho điều vừa nói. Tương đương "dù sao cũng…", …

甚至 (thậm chí)

…,甚至 + trường hợp cực đoan + 都/也 + vị ngữ

甚至 đưa ra ví dụ cực đoan nhất trong một chuỗi, nhằm đẩy mức độ lên cao. Sau vế 甚至 thường có 都 hoặc 也.

由 (do ai đó đảm nhiệm)

Việc + 由 + người/đơn vị + động từ(负责/完成/决定…)

由 nêu người chịu trách nhiệm thực hiện một việc, giọng khách quan, hay dùng trong phân công công việc. Khác h…

简直 (đơn giản là, đúng là… thật)

Chủ ngữ + 简直 + (就)像/是/太…了/không…nổi

简直 dùng để cường điệu, nói quá lên cho gần như tuyệt đối. Sau nó phải là một cách nói mạnh, không thể là tính…

至于 (còn về, đến chuyện…)

(Nói xong chủ đề A)。至于 + chủ đề B,+ nhận định về B

至于 dùng để CHUYỂN sang một chủ đề mới có liên quan, sau khi đã nói xong chủ đề trước. Luôn đứng đầu một câu h…

被…所… / 为…所… (bị… bởi…)

Chủ ngữ + 被/为 + tác nhân + 所 + động từ hai âm tiết

被…所 và 为…所 là dạng bị động trang trọng của văn viết. Sau 所 chỉ dùng động từ hai âm tiết và không thêm 了.

说不定 (biết đâu, không chừng)

(Chủ ngữ)+ 说不定 + mệnh đề

说不定 nêu phỏng đoán về một khả năng có thể xảy ra, giọng nhẹ nhàng lạc quan, đậm chất khẩu ngữ. Tương đương "b…

竟然 / 居然 (không ngờ, thế mà lại)

Chủ ngữ + 竟然/居然 + động từ/tính từ

竟然 và 居然 diễn tả sự việc nằm ngoài dự đoán, người nói thấy bất ngờ, thậm chí khó tin. Là phó từ nên đứng sau …

HSK 6

36 điểm

Cấu trúc bốn chữ A来A去

Động từ đơn âm + 来 + cùng động từ đó + 去

A来A去 diễn tả một động tác lặp đi lặp lại nhiều lần, thường kèm ý bực bội hoặc kết quả không đi tới đâu. A là …

Cấu trúc bốn chữ đối xứng (半A半B, 自A自B, 无A无B)

半 + A + 半 + B;自 + A + 自 + B;无 + A + 无 + B

Ba khuôn bốn chữ đối xứng hay ra trong đề HSK 6: 半A半B (nửa này nửa kia), 自A自B (tự mình… tự mình…), 无A无B (khôn…

Cấu trúc bốn chữ 不A不B

不 + A + 不 + B(A, B là hai chữ trái nghĩa hoặc cùng loại)

不A不B là khuôn bốn chữ rất hay gặp trong đề HSK 6. Tùy quan hệ giữa A và B mà nghĩa là "vừa phải", "không ra g…

Cụm mở đầu văn viết (众所周知, 由此可见, 值得一提的是)

众所周知,+ mệnh đề;由此可见,+ kết luận;值得一提的是,+ thông tin đáng chú ý

Các cụm cố định mở đầu câu giúp bài viết mạch lạc: 众所周知 (ai cũng biết), 由此可见 (từ đó thấy được), 值得一提的是 (điều …

一律 (nhất loạt, đồng loạt)

(Phạm vi/đối tượng)+ 一律 + động từ(thường là quy định, xử lý)

一律 nghĩa là tất cả đều xử lý như nhau, không có ngoại lệ. Dùng cho quy định, thông báo, cách xử lý tập thể ch…

不但不…反而… (chẳng những không… mà lại còn…)

(Chủ ngữ)+ 不但不/不但没 + A,反而 + B(trái ngược hoàn toàn)

不但不/没 A,反而 B: chẳng những không xảy ra điều đáng lẽ phải xảy ra, ngược lại còn xảy ra điều trái hẳn.

不至于 (chưa đến mức)

(Chủ ngữ)+ 不至于 + kết quả nghiêm trọng(+ 吧)

不至于 phủ định một mức độ nghiêm trọng mà người khác đang lo: tình hình chưa tệ đến mức đó đâu.

不过…罢了 / 而已 (chẳng qua chỉ… mà thôi)

(不过/只是/无非是)+ mệnh đề + 罢了/而已

罢了 và 而已 đặt cuối câu để hạ thấp mức độ: chỉ có vậy thôi, không có gì to tát. Thường đi với 不过, 只是, 无非.

与其说…不如说… (nói là… chi bằng nói là…)

与其说 + cách nói A,不如说 + cách nói B(chính xác hơn)

与其说 A 不如说 B: so hai cách diễn đạt, cho rằng B chính xác hơn A. Cách nói B mới là quan điểm thật của người viế…

乃至 (thậm chí, cho đến cả)

A、B 乃至 C(phạm vi lớn hơn hẳn)

乃至 mở rộng phạm vi lên một tầm lớn hơn nhiều, thường là từ nhỏ tới lớn: 全市乃至全国. Là bản văn viết trang trọng c…

予以 / 加以 / 给予 (tiến hành, đem lại)

(Đối tượng đưa lên trước)+ 予以/加以/给予 + động từ/danh từ hai âm tiết

Đây là các động từ hình thức của văn viết hành chính. Sau chúng là động từ hoặc danh từ HAI âm tiết, và không…

以致 / 以至于 (dẫn đến, đến nỗi)

(Nguyên nhân)+,以致(于)+ kết quả không mong muốn

以致 nối nguyên nhân với một kết quả XẤU ngoài ý muốn. 以至于 nhấn mạnh mức độ phát triển đến một điểm cực đoan.

何况 / 更何况 (huống chi, huống hồ)

(Vế A ở mức nhẹ)+,(更)何况 + vế B ở mức mạnh hơn(+ 呢)

何况 đưa ra một trường hợp mạnh hơn để suy ra kết luận hiển nhiên: A đã như vậy rồi, huống chi B còn hơn A nhiề…

何尝 (nào có phải… đâu)

Chủ ngữ + 何尝 + 不/没有 + động từ +(呢)

何尝 dùng trong câu hỏi tu từ để khẳng định điều ngược lại. 我何尝不想去 nghĩa là "tôi cũng rất muốn đi chứ".

便 (bản văn viết của 就)

(Điều kiện/thời điểm)+,(chủ ngữ) + 便 + động từ

便 có chức năng gần như 就 nhưng thuộc văn viết. Cùng một câu, đổi 就 thành 便 là nâng ngay ngữ vực lên trang trọ…

免不了 / 少不了 (khó tránh khỏi, không thể thiếu)

(Chủ ngữ)+ 免不了/少不了 + động từ/danh từ

免不了 nghĩa là khó tránh khỏi, kiểu gì cũng xảy ra; 少不了 nghĩa là không thể thiếu, nhất định phải có. Hai từ giố…

凡是…都… (phàm là… đều…)

凡是 + phạm vi/loại người, việc,+ 都/全/一律 + vị ngữ

凡是 A 都 B: hễ thuộc loại A thì không trừ một trường hợp nào, đều B. Vế sau bắt buộc có 都 hoặc 全.

则 (thì, còn… lại)

A…,B 则… (đối chiếu);(điều kiện)+,则 + kết quả

则 là chữ văn ngôn dùng để đối chiếu hai vế hoặc nối điều kiện với kết quả. Nó là phó từ, phải đứng SAU chủ ng…

势必 (tất yếu sẽ, chắc chắn sẽ)

(Nguyên nhân/xu thế)+,势必 + động từ chỉ kết quả tương lai

势必 khẳng định một kết quả tất yếu trong TƯƠNG LAI theo quy luật khách quan. Là từ văn viết, hay gặp trong bìn…

哪怕 / 即便…也… (cho dù… cũng…)

哪怕/即便 + giả thiết cực đoan,(chủ ngữ) + 也/都 + kết quả không đổi

哪怕 và 即便 nêu một giả thiết cực đoan nhất, rồi khẳng định kết quả vẫn không đổi. Vế sau bắt buộc có 也 hoặc 都.

固然…但是… (cố nhiên là… nhưng…)

A 固然 + đúng/tốt,但是/可是/然而 + B(ý chính)

固然 thừa nhận vế trước là đúng, rồi vế sau mới nêu ý chính hoặc mặt khác quan trọng hơn. Trọng tâm luôn nằm ở …

在…之际 / 之余 / 之下 (vào lúc…, ngoài…)

(在)+ cụm danh từ/động từ + 之际/之余/之下/之中,+ mệnh đề chính

Các khung với 之 là dấu hiệu văn viết trang trọng: 之际 (vào dịp), 之余 (ngoài việc… ra), 之下 (dưới… ), 之中 (trong…).

在于 / 取决于 (nằm ở, phụ thuộc vào)

Chủ ngữ + 在于/取决于 + danh từ hoặc mệnh đề

在于 chỉ ra bản chất, mấu chốt nằm ở đâu; 取决于 chỉ ra kết quả phụ thuộc vào yếu tố nào. Cả hai đều là văn viết n…

姑且 (tạm thời cứ, hẵng cứ)

(Chủ ngữ)+ 姑且 + động từ +(一下/吧); 姑且不论/姑且不说 + A,+ B

姑且 nghĩa là tạm chấp nhận, tạm làm thế đã, chưa bàn tới đúng sai. Thường đi kèm 吧, 一下, 不论 để hoàn chỉnh giọng…

就…而言 (xét về, về mặt…)

就 + phạm vi/đối tượng + 而言/来说,+ nhận định

就 A 而言 nghĩa là xét riêng về mặt A, giới hạn phạm vi nhận định. Là khung hai đầu, thiếu 而言 là sai.

尽管…还是… (mặc dù… vẫn…)

尽管 + sự thật,(chủ ngữ) + 还是/仍然/但是 + kết quả

尽管 nêu một SỰ THẬT đã xảy ra rồi vẫn không thay đổi được kết quả, tương đương 虽然. Khác hẳn 不管 (bất kể điều ki…

岂 / 岂不是 (lẽ nào, há chẳng phải)

岂 + 不/能/敢 + động từ;岂不是 + kết quả

岂 là chữ văn ngôn tạo câu hỏi tu từ mang giọng bác bỏ mạnh. 岂不是 nghĩa là "há chẳng phải là…", khẳng định điều…

恨不得 / 巴不得 (ước gì, mong sao)

Chủ ngữ + 恨不得/巴不得 + mệnh đề chỉ điều mong muốn

恨不得 là mong muốn cường điệu KHÔNG thể thực hiện; 巴不得 là mong muốn có thật, hoàn toàn có thể xảy ra và người n…

无不 / 无一不 / 莫不 (không ai là không…)

Chủ ngữ(tập thể)+ 无不/无一不/莫不 + động từ

Phủ định hai lần để khẳng định mạnh: 无不 = ai cũng đều, không ai không. Đọc lên thấy hai chữ phủ định nhưng ng…

无非 (chẳng qua chỉ là)

Chủ ngữ + 无非(是)+ danh từ/mệnh đề + (罢了/而已)

无非 hạ thấp tầm quan trọng của sự việc: nói cho cùng cũng chỉ là thế thôi. Thường đi liền với 是, tạo cụm 无非是.

有所 / 有待 (có phần…, còn chờ…)

Chủ ngữ + 有所/有待 + động từ hai âm tiết(không có tân ngữ theo sau)

有所 + động từ hai âm tiết nghĩa là "có phần, ít nhiều đã…"; 有待 + động từ hai âm tiết nghĩa là "còn chờ được…".…

未免 (kể cũng hơi… quá)

未免 + 太/过于 + tính từ + (了/一点儿/一些)

未免 là lời chê nhẹ nhàng, ý rằng việc gì đó hơi quá mức, không hợp lý lắm. Sau nó phải là từ chỉ mức độ quá đá…

而 (mà, còn, nhưng — trong văn viết)

A 而 B(A, B là tính từ, động từ hoặc mệnh đề)

而 là liên từ văn viết, nối hai thành phần theo quan hệ đối lập nhẹ, tiếp nối, hoặc bổ sung. Nó KHÔNG nối hai …

若 / 倘若 / 假若 (nếu như — trong văn viết)

若/倘若/假若 + giả thiết,(则/就) + kết quả

若, 倘若, 假若 đều nghĩa "nếu" nhưng thuộc văn viết trang trọng, là bản nâng cấp của 如果. Vế sau thường đi với 则 ho…

鉴于 (xét thấy, căn cứ vào)

鉴于 + tình hình/lý do,+ quyết định

鉴于 nêu căn cứ hoặc tình hình để đưa ra một quyết định. Đây là từ của văn bản hành chính, thông báo, hợp đồng.

非…不可 / 不得不 (nhất định phải, buộc phải)

(Chủ ngữ)+ 非 + động từ + 不可/不行;(Chủ ngữ)+ 不得不 + động từ

非 A 不可 nghĩa là nhất định phải A, không A không xong. 不得不 nghĩa là buộc phải, không còn cách nào khác.