目光 / 眼光 / 眼神

Đều dịch là "ánh mắt", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 目光 là tia nhìn hướng về đâu đó, 眼光 là con mắt nhìn nhận đánh giá, còn 眼神 là biểu cảm tình cảm lộ ra trong mắt.
目光 mù guāng HSK 6 văn viết

Dùng khi nào: Dùng khi nói tia nhìn hướng về một chỗ, ví dụ mọi người cùng nhìn về sân khấu. Cũng dùng cho tầm nhìn xa gần trong 目光短浅.

Hay đi với: 目光投向/落在…; 目光短浅

大家的目光都投向了讲台。
Dàjiā de mùguāng dōu tóuxiàng le jiǎngtái.
Ánh mắt mọi người đều hướng về phía bục giảng.

Xem đầy đủ từ 目光 →

眼光 yǎn guāng HSK 6 thông dụng

Dùng khi nào: Dùng khi khen hoặc chê khả năng nhìn nhận, chọn lựa, đánh giá của một người, như chọn đồ khéo, chọn người giỏi, nhìn xa trông rộng.

Hay đi với: 有眼光; 眼光独到

你真有眼光,这件衣服很适合她。
Nǐ zhēn yǒu yǎnguāng, zhè jiàn yīfu hěn shìhé tā.
Bạn tinh mắt thật, bộ đồ này rất hợp với cô ấy.

Xem đầy đủ từ 眼光 →

眼神 yǎn shén HSK 6 trung tính

Dùng khi nào: Dùng khi tả tình cảm, tâm trạng hiện ra trong mắt: mong chờ, buồn bã, nghi ngờ, dịu dàng. Hay dùng trong miêu tả nhân vật.

Hay đi với: 眼神里 + 充满/流露出…

他的眼神里充满了期待。
Tā de yǎnshén lǐ chōngmǎn le qīdài.
Trong ánh mắt anh ấy tràn đầy sự mong đợi.

Xem đầy đủ từ 眼神 →

⚠️ Lỗi hay gặp: Khen ai chọn đồ giỏi phải nói 有眼光; nói 有目光 là sai hoàn toàn.