本领 / 本事 / 魄力
Đều dịch là "bản lĩnh", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 本领 là kỹ năng, tay nghề rèn luyện mà có, hợp văn viết; 本事 cùng nghĩa nhưng khẩu ngữ, hay dùng khi khen hoặc khích bác; 魄力 khác hẳn, chỉ khí phách dám quyết đoán của người lãnh đạo.
本领 běn lǐng HSK 5 trung tính
Dùng khi nào: Dùng khi nói về kỹ năng, tài nghệ thực tế mà một người học được qua rèn luyện lâu dài.
Hay đi với: 学习/掌握 + 本领
他有一身修理机器的本领。
Tā yǒu yì shēn xiūlǐ jīqì de běnlǐng.
Anh ấy có cả một tay nghề sửa máy móc.
本事 běn shi HSK 6 khẩu ngữ
Dùng khi nào: Dùng trong lời nói hằng ngày để khen ai có tài, hoặc để thách thức kiểu "có giỏi thì làm đi".
Hay đi với: 有本事 / 没本事
你有本事就自己修修看。
Nǐ yǒu běnshi jiù zìjǐ xiūxiu kàn.
Có giỏi thì tự mà sửa thử xem.
魄力 pò lì HSK 6 tích cực
Dùng khi nào: Dùng để nói về khí phách dám nghĩ dám làm, dám quyết định việc lớn; thường nói về người lãnh đạo.
Hay đi với: 有魄力 / 缺乏魄力
这位经理很有魄力,敢做决定。
Zhè wèi jīnglǐ hěn yǒu pòlì, gǎn zuò juédìng.
Vị giám đốc này rất có bản lĩnh, dám ra quyết định.
⚠️ Lỗi hay gặp: 魄力 nói về sự quyết đoán chứ không phải kỹ năng; khen ai nấu ăn giỏi mà dùng 魄力 là sai hoàn toàn.