谦虚 / 虚心 / 谦逊
Đều dịch là "khiêm tốn", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 谦虚 là không khoe khoang, 虚心 nhấn thái độ chịu tiếp thu học hỏi, còn 谦逊 là cách nói trang trọng chỉ gặp trong văn viết.
谦虚 qiān xū HSK 5 thông dụng
Dùng khi nào: Dùng khi khen ai đó giỏi mà không khoe khoang. Cũng làm động từ trong khẩu ngữ khi bảo người khác đừng khách sáo nữa, kiểu 别谦虚了.
Hay đi với: 很/非常 + 谦虚; 别谦虚了
他得了第一名,却还是那么谦虚。
Tā dé le dì-yī míng, què háishi nàme qiānxū.
Anh ấy giành giải nhất mà vẫn khiêm tốn như vậy.
虚心 xū xīn HSK 5 trung tính
Dùng khi nào: Dùng khi nói thái độ mở lòng tiếp thu ý kiến, phê bình, chịu học hỏi người khác. Hầu như luôn đi trước một động từ.
Hay đi với: 虚心 + 学习/接受/请教
我们要虚心接受别人的批评。
Wǒmen yào xūxīn jiēshòu biéren de pīpíng.
Chúng ta phải khiêm tốn tiếp thu lời phê bình của người khác.
谦逊 qiān xùn HSK 6 trang trọng
Dùng khi nào: Dùng trong văn viết hoặc lời khen trang trọng, tả phong thái nhã nhặn nhún nhường của người có địa vị, học vấn cao.
Hay đi với: 待人 + 谦逊
这位老教授待人谦逊,从不摆架子。
Zhè wèi lǎo jiàoshòu dàirén qiānxùn, cóng bù bǎi jiàzi.
Vị giáo sư già này đối đãi với người rất nhún nhường, chưa bao giờ lên mặt.
⚠️ Lỗi hay gặp: Tiếp thu ý kiến phải nói 虚心接受, nói 谦虚接受 nghe không tự nhiên với người bản ngữ.