吃惊 / 诧异 / 惊奇 / 惊讶

Đều dịch là "kinh ngạc", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 吃惊 là phản ứng giật mình trong khẩu ngữ, hay ở dạng 大吃一惊; 惊讶 là ngạc nhiên vì ngoài dự liệu, hay làm trạng ngữ với 地; 惊奇 pha tò mò trước điều mới lạ; 诧异 nghiêng về ngờ vực khó hiểu, thiên văn viết.
吃惊 chī jīng HSK 4 khẩu ngữ

Dùng khi nào: Dùng khi bị giật mình vì một tin hoặc cảnh tượng bất ngờ. Là ly hợp từ nên không mang tân ngữ, hay xuất hiện ở dạng 大吃一惊 hoặc 感到吃惊.

Hay đi với: 大吃一惊 / 感到吃惊

听到这个消息,大家都吃了一惊。
Tīng dào zhège xiāoxi, dàjiā dōu chī le yī jīng.
Nghe tin này xong, ai nấy đều giật mình kinh ngạc.

Xem đầy đủ từ 吃惊 →

诧异 chà yì HSK 6 văn viết

Dùng khi nào: Dùng trong văn viết khi ngạc nhiên pha lẫn khó hiểu, thấy sự việc kỳ lạ không giải thích được. Thường tả ánh mắt, nét mặt: 诧异的眼神.

Hay đi với: 诧异的 + 眼神/表情

他用诧异的眼神打量着陌生人。
Tā yòng chàyì de yǎnshén dǎliang zhe mòshēng rén.
Anh ta nhìn người lạ bằng ánh mắt kinh ngạc khó hiểu.

Xem đầy đủ từ 诧异 →

惊奇 jīng qí HSK 6 tích cực

Dùng khi nào: Dùng khi ngạc nhiên vì gặp điều mới lạ, hiếm thấy, có pha thích thú và tò mò chứ không phải sợ hãi. Chữ 奇 cho thấy trọng tâm là sự lạ lùng.

Hay đi với: 惊奇地 + động từ

孩子们惊奇地看着水里的海龟。
Háizimen jīngqí de kàn zhe shuǐ lǐ de hǎiguī.
Bọn trẻ ngạc nhiên thích thú nhìn con rùa biển trong nước.

Xem đầy đủ từ 惊奇 →

惊讶 jīng yà HSK 6 trung tính

Dùng khi nào: Dùng khi sự việc nằm ngoài dự liệu khiến người ta sững lại, phổ biến nhất trong văn viết của nhóm này. Rất hay làm trạng ngữ với 地 hoặc đi cùng 感到/令人.

Hay đi với: 惊讶地 + động từ / 令人惊讶

她惊讶地发现门竟然是开着的。
Tā jīngyà de fāxiàn mén jìngrán shì kāi zhe de.
Cô ấy sửng sốt phát hiện cửa lại đang mở.

Xem đầy đủ từ 惊讶 →

⚠️ Lỗi hay gặp: 吃惊 là ly hợp từ, không nói 吃惊这个消息 mà phải 对这个消息感到吃惊.