Đều dịch là "kinh ngạc", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 吃惊 là phản ứng giật mình trong khẩu ngữ, hay ở dạng 大吃一惊; 惊讶 là ngạc nhiên vì ngoài dự liệu, hay làm trạng ngữ với 地; 惊奇 pha tò mò trước điều mới lạ; 诧异 nghiêng về ngờ vực khó hiểu, thiên văn viết.
吃惊chī jīngHSK 4khẩu ngữ
Dùng khi nào: Dùng khi bị giật mình vì một tin hoặc cảnh tượng bất ngờ. Là ly hợp từ nên không mang tân ngữ, hay xuất hiện ở dạng 大吃一惊 hoặc 感到吃惊.
Hay đi với:大吃一惊 / 感到吃惊
听到这个消息,大家都吃了一惊。
Tīng dào zhège xiāoxi, dàjiā dōu chī le yī jīng.
Nghe tin này xong, ai nấy đều giật mình kinh ngạc.
Dùng khi nào: Dùng khi ngạc nhiên vì gặp điều mới lạ, hiếm thấy, có pha thích thú và tò mò chứ không phải sợ hãi. Chữ 奇 cho thấy trọng tâm là sự lạ lùng.
Hay đi với:惊奇地 + động từ
孩子们惊奇地看着水里的海龟。
Háizimen jīngqí de kàn zhe shuǐ lǐ de hǎiguī.
Bọn trẻ ngạc nhiên thích thú nhìn con rùa biển trong nước.
Dùng khi nào: Dùng khi sự việc nằm ngoài dự liệu khiến người ta sững lại, phổ biến nhất trong văn viết của nhóm này. Rất hay làm trạng ngữ với 地 hoặc đi cùng 感到/令人.