否则 / 要不 / 要不然
Đều dịch là "nếu không thì", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 否则 là văn viết, nối hai vế để cảnh báo hậu quả; 要不 và 要不然 dùng khi nói, ngoài nghĩa cảnh báo còn dùng để gợi ý phương án khác, trong đó 要不然 nhấn mạnh hơn.
否则 fǒu zé HSK 4 văn viết
Dùng khi nào: Dùng ở đầu vế sau trong câu văn viết, nêu hậu quả xấu nếu điều kiện phía trước không được thực hiện.
Hay đi với: …,否则 + hậu quả
必须按时交表,否则申请无效。
Bìxū ànshí jiāo biǎo, fǒuzé shēnqǐng wúxiào.
Phải nộp đơn đúng hạn, nếu không đơn sẽ không có giá trị.
要不 yào bù HSK 5 khẩu ngữ
Dùng khi nào: Dùng khi nói, vừa cảnh báo hậu quả vừa dùng để gợi ý một cách khác với nghĩa "hay là…".
Hay đi với: 要不 + đề xuất + 吧
要不我们改天再去吧。
Yàobù wǒmen gǎitiān zài qù ba.
Hay là hôm khác mình đi vậy.
要不然 yào bù rán HSK 6 khẩu ngữ
Dùng khi nào: Dùng khi nói, nhấn mạnh hậu quả sẽ xảy ra nếu không làm theo. Ngữ khí mạnh hơn 要不 và hay đứng đầu vế sau.
Hay đi với: …,要不然就…
你快点走,要不然就迟到了。
Nǐ kuài diǎn zǒu, yàobùrán jiù chídào le.
Anh đi nhanh lên, kẻo lại muộn mất.
⚠️ Lỗi hay gặp: Trong bài viết trang trọng mà dùng 要不 nghe quá khẩu ngữ; văn viết nên chọn 否则.