但是 / 不过 / 可是
Đều dịch là "nhưng", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 但是 chuyển ý mạnh và trang trọng nhất, hay đi cặp với 虽然; 可是 cũng chuyển mạnh nhưng thiên khẩu ngữ và có màu cảm xúc bất ngờ; 不过 chuyển ý nhẹ nhất, dùng để bổ sung và làm dịu câu vừa nói.
但是 dàn shì HSK 2 thông dụng
Dùng khi nào: Dùng khi vế sau ngược hẳn với vế trước và bạn muốn nhấn mạnh sự đối lập đó, phù hợp cả văn nói lẫn văn viết. Rất hay đi cặp với 虽然 hoặc 尽管 ở vế đầu.
Hay đi với: 虽然… + 但是…
虽然价格贵了点,但是质量确实好。
Suīrán jiàgé guì le diǎn, dànshì zhìliàng quèshí hǎo.
Tuy giá hơi đắt, nhưng chất lượng đúng là tốt.
不过 bù guò HSK 4 khẩu ngữ
Dùng khi nào: Dùng khi bổ sung thêm một điểm nhỏ hoặc nói giảm để câu trước bớt tuyệt đối, mức độ chuyển ý nhẹ nhất trong nhóm. Đậm chất khẩu ngữ, hay đứng đầu câu nói tiếp.
Hay đi với: câu 1 + 不过 + câu 2
这件衣服挺好看的,不过有点儿贵。
Zhè jiàn yīfu tǐng hǎokàn de, bùguò yǒudiǎnr guì.
Cái áo này khá đẹp, có điều hơi đắt.
可是 kě shì HSK 4 khẩu ngữ
Dùng khi nào: Dùng trong hội thoại khi muốn chuyển ý kèm chút cảm xúc bất ngờ, tiếc nuối hay không hài lòng. Mức chuyển ý ngang 但是 nhưng nghe thân mật và giàu cảm xúc hơn.
Hay đi với: câu 1 + 可是 + câu 2
我等了他一个小时,可是他没来。
Wǒ děng le tā yī gè xiǎoshí, kěshì tā méi lái.
Tôi đợi anh ta cả tiếng đồng hồ, vậy mà anh ta không đến.
⚠️ Lỗi hay gặp: Trong tiếng Trung có 虽然 rồi vẫn phải giữ 但是 ở vế sau, đây là cặp liên từ đi đôi.