拿手 / 特长 / 专长

Đều dịch là "sở trường", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 拿手 là tính từ khẩu ngữ nói giỏi làm việc gì, nhất là nấu ăn; 特长 là năng khiếu riêng hay ghi trong hồ sơ; còn 专长 là chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo.
拿手 ná shǒu HSK 6 khẩu ngữ

Dùng khi nào: Là tính từ khẩu ngữ, dùng khi nói ai đó rất thạo một việc cụ thể, đặc biệt hay dùng cho món ăn tủ. Không dùng như danh từ.

Hay đi với: 拿手菜; 最拿手的 + danh từ

红烧鱼是我妈最拿手的一道菜。
Hóngshāoyú shì wǒ mā zuì náshǒu de yī dào cài.
Cá kho tàu là món tủ của mẹ tôi.

Xem đầy đủ từ 拿手 →

特长 tè cháng HSK 6 trung tính

Dùng khi nào: Là danh từ, dùng khi kê khai năng khiếu, điểm mạnh riêng của một người trong hồ sơ, đơn xin học, phiếu tuyển sinh.

Hay đi với: 有… 特长; 兴趣和特长

请在表格里写上你的兴趣和特长。
Qǐng zài biǎogé lǐ xiě shàng nǐ de xìngqù hé tècháng.
Mời bạn ghi sở thích và sở trường của mình vào biểu mẫu.

Xem đầy đủ từ 特长 →

专长 zhuān cháng HSK 6 trang trọng

Dùng khi nào: Là danh từ, chỉ chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo bài bản như luật, kế toán, y học. Hay gặp trong tin tuyển dụng và hồ sơ nghề nghiệp.

Hay đi với: 有 + lĩnh vực + 专长

公司希望招一位有法律专长的人。
Gōngsī xīwàng zhāo yī wèi yǒu fǎlǜ zhuāncháng de rén.
Công ty muốn tuyển một người có chuyên môn về luật.

Xem đầy đủ từ 专长 →

⚠️ Lỗi hay gặp: 拿手 là tính từ nên không nói 我的拿手是做饭; phải nói 我做饭很拿手 hoặc dùng 特长.