/ / 以及

Đều dịch là "và", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 和 là từ nối khẩu ngữ thông dụng nhất giữa các danh từ ngang hàng; 与 là bản văn viết trang trọng của 和, hay dùng trong tiêu đề; 以及 nối các thành phần có chính có phụ, phần đứng sau thứ yếu hơn và có thể là cả mệnh đề.
HSK 1 thông dụng

Dùng khi nào: Dùng trong hội thoại hằng ngày để nối hai danh từ hoặc đại từ ngang hàng nhau. Không dùng để nối hai mệnh đề như chữ và trong tiếng Việt.

Hay đi với: danh từ + 和 + danh từ

我和我姐姐都喜欢吃辣的。
Wǒ hé wǒ jiějie dōu xǐhuan chī là de.
Tôi và chị tôi đều thích ăn cay.

Xem đầy đủ từ 和 →

HSK 4 văn viết

Dùng khi nào: Bản trang trọng của 和, dùng trong văn viết, tiêu đề sách báo, tên hội thảo, văn bản chính thức. Nghe rất sách vở nếu dùng khi tán gẫu.

Hay đi với: danh từ + 与 + danh từ

这本书讨论语言与文化的关系。
Zhè běn shū tǎolùn yǔyán yǔ wénhuà de guānxì.
Cuốn sách này bàn về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa.

Xem đầy đủ từ 与 →

以及 yǐ jí HSK 5 văn viết

Dùng khi nào: Dùng khi liệt kê nhiều thứ mà phần đứng sau 以及 thứ yếu hoặc bổ sung so với phần trước, thường đặt ở vế cuối cùng của danh sách. Khác 和 ở chỗ nối được cả cụm động từ và mệnh đề.

Hay đi với: A、B 以及 C

会上讨论了工资、假期以及住房。
Huì shàng tǎolùn le gōngzī, jiàqī yǐjí zhùfáng.
Cuộc họp đã bàn về lương, ngày nghỉ và cả nhà ở.

Xem đầy đủ từ 以及 →

⚠️ Lỗi hay gặp: 和 không nối được hai câu; "Tôi ăn cơm và anh ấy uống trà" phải dùng dấu phẩy chứ không dùng 和.