/ 朋友 / 伙伴

Đều dịch là "bạn", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 你 là đại từ nhân xưng ngôi thứ hai; 朋友 là danh từ chỉ bạn bè nói chung; 伙伴 là người cùng làm, cùng chơi hay đối tác trong một việc chung, không nhất thiết thân thiết.
HSK 1 thông dụng

Dùng khi nào: Đại từ dùng để gọi người đang nói chuyện với mình, tương đương bạn, anh, chị, cậu tùy quan hệ. Với người lớn tuổi hoặc cần lịch sự thì đổi thành 您.

Hay đi với: 你 + động từ

你今天下午有空吗?
Nǐ jīntiān xiàwǔ yǒu kòng ma?
Chiều nay bạn có rảnh không?

Xem đầy đủ từ 你 →

朋友 péng you HSK 1 thông dụng

Dùng khi nào: Danh từ chỉ người bạn có quan hệ tình cảm thân thiết, dùng trong mọi hoàn cảnh đời thường. Nói 男朋友, 女朋友 thì lại thành người yêu.

Hay đi với: 好朋友 / 交朋友

我们做了十年的好朋友。
Wǒmen zuò le shí nián de hǎo péngyou.
Chúng tôi làm bạn thân với nhau đã mười năm.

Xem đầy đủ từ 朋友 →

伙伴 huǒ bàn HSK 5 trung tính

Dùng khi nào: Dùng cho người cùng tham gia một hoạt động, công việc hay cuộc chơi với mình, trọng tâm là cùng làm chung chứ không phải tình cảm. Trong kinh doanh thành 合作伙伴 nghĩa là đối tác.

Hay đi với: 合作伙伴 / 儿时的伙伴

这家公司是我们的合作伙伴。
Zhè jiā gōngsī shì wǒmen de hézuò huǒbàn.
Công ty này là đối tác hợp tác của chúng tôi.

Xem đầy đủ từ 伙伴 →

⚠️ Lỗi hay gặp: Đừng dịch máy móc "bạn ơi" thành 朋友; gọi người lạ nên dùng 您好 hoặc 师傅, 帅哥, 美女 tùy hoàn cảnh.