一般 / 平时 / 正常 / 平常
Đều dịch là "bình thường", nhưng không thay thế được cho nhau.
Dùng khi nào: Dùng khi đánh giá cái gì đó chỉ ở mức trung bình, không có gì đặc sắc, hoặc khi nói về thông lệ chung: 一般来说. Trả lời 一般 cho câu hỏi hay không hàm ý chê nhẹ.
Hay đi với: 很一般 / 一般来说
Dùng khi nào: Danh từ chỉ khoảng thời gian ngày thường, dùng để đối lập với một dịp đặc biệt như kỳ thi, ngày lễ, lúc có việc. Đứng ở vị trí trạng ngữ thời gian đầu câu.
Hay đi với: 平时 + mệnh đề
Dùng khi nào: Dùng khi mọi thứ đúng quy luật, không có gì trục trặc hay khác thường, hay gặp trong y tế, kỹ thuật, vận hành. Trái nghĩa là 不正常, 异常.
Hay đi với: danh từ + 正常 / 正常的 + danh từ
Dùng khi nào: Vừa dùng như 平时 để chỉ ngày thường, vừa làm tính từ nghĩa là tầm thường, không có gì lạ (这是很平常的事). Chính nét tính từ này là điểm khác với 平时.
Hay đi với: 很平常的 + 事 / 平常 + mệnh đề