谢谢 / 感谢

Đều dịch là "cảm ơn", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 谢谢 là lời cảm ơn hằng ngày nói trực tiếp với người, còn 感谢 trang trọng hơn, dùng trong phát biểu, thư từ và làm được danh từ.
谢谢 xiè xie HSK 1 thông dụng

Dùng khi nào: Dùng để cảm ơn trực tiếp trong đời thường, sau một việc giúp đỡ cụ thể dù lớn hay nhỏ. Có thể đứng một mình thành câu.

Hay đi với: 谢谢你/您; 谢谢 + 大家

谢谢你帮我搬这么重的箱子。
Xièxie nǐ bāng wǒ bān zhème zhòng de xiāngzi.
Cảm ơn bạn đã giúp tôi khiêng cái thùng nặng thế này.

Xem đầy đủ từ 谢谢 →

感谢 gǎn xiè HSK 4 trang trọng

Dùng khi nào: Dùng khi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc trong phát biểu, thư từ, diễn văn, hoặc thay mặt tập thể. Cũng làm danh từ trong 表示感谢.

Hay đi với: 感谢 + người + 的 + 帮助/关心; 表示感谢

我代表全家感谢大家的关心。
Wǒ dàibiǎo quánjiā gǎnxiè dàjiā de guānxīn.
Tôi thay mặt cả nhà cảm ơn sự quan tâm của mọi người.

Xem đầy đủ từ 感谢 →

⚠️ Lỗi hay gặp: Việc nhỏ trong đời thường thì nói 谢谢; dùng 感谢 sẽ nghe khách sáo và nặng nề.