件 / 台 / 枚
Đều dịch là "chiếc", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 件 dùng cho quần áo, sự việc, hành lý, quà; 台 dùng cho máy móc thiết bị có vận hành như máy tính, tivi, điều hòa; 枚 là lượng từ văn viết cho vật nhỏ dẹt như huy chương, con tem, đồng xu.
件 jiàn HSK 2 thông dụng
Dùng khi nào: Dùng cho áo quần mặc trên thân (áo, áo khoác, sơ mi), cho sự việc, hành lý, quà tặng và tác phẩm. Chú ý quần và váy lại dùng 条 chứ không dùng 件.
Hay đi với: 一件 + 衣服/事/礼物/行李
我想买一件适合秋天穿的外套。
Wǒ xiǎng mǎi yī jiàn shìhé qiūtiān chuān de wàitào.
Tôi muốn mua một chiếc áo khoác hợp mặc mùa thu.
台 tái HSK 4 thông dụng
Dùng khi nào: Dùng cho máy móc thiết bị lớn có vận hành như máy tính, tivi, điều hòa, máy giặt, xe cứu hỏa. Cũng là danh từ chỉ đài truyền hình, bục sân khấu.
Hay đi với: một số + 台 + 电脑/电视/机器
办公室里新添了三台电脑。
Bàngōngshì lǐ xīn tiān le sān tái diànnǎo.
Văn phòng vừa bổ sung thêm ba chiếc máy tính.
枚 méi HSK 6 văn viết
Dùng khi nào: Lượng từ văn viết dùng cho vật nhỏ, thường dẹt hoặc tròn như huy chương, con tem, đồng xu, nhẫn, và cả tên lửa, đạn pháo. Nghe trang trọng, không dùng khi mua bán hằng ngày.
Hay đi với: số + 枚 + 奖牌/邮票/硬币
她在这届比赛中获得了两枚金牌。
Tā zài zhè jiè bǐsài zhōng huòdé le liǎng méi jīnpái.
Cô ấy giành được hai tấm huy chương vàng ở kỳ thi đấu này.
⚠️ Lỗi hay gặp: Đừng suy từ tiếng Việt "chiếc" ra một lượng từ duy nhất; tiếng Trung phải nhớ lượng từ theo từng danh từ.