/ 成熟

Đều dịch là "chín", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: Hai từ này chỉ trùng nhau ở chữ chín trong tiếng Việt: 九 là con số chín, còn 成熟 là quả chín, người chín chắn.
jiǔ HSK 1 trung tính

Dùng khi nào: Chỉ dùng cho con số chín khi đếm, nói giờ giấc, ngày tháng, số nhà, số điện thoại. Không liên quan gì tới nghĩa quả chín.

Hay đi với: 九点/九月/第九

我每天早上九点开始上班。
Wǒ měitiān zǎoshang jiǔ diǎn kāishǐ shàngbān.
Ngày nào tôi cũng bắt đầu làm việc lúc chín giờ sáng.

Xem đầy đủ từ 九 →

成熟 chéng shú HSK 4 trung tính

Dùng khi nào: Dùng cho hoa quả, hạt giống chín trên cây; cho công nghệ, phương án đã hoàn thiện; và cho người đã chín chắn về suy nghĩ.

Hay đi với: 成熟的 + 技术/方案; 想法成熟

树上的桃子还没有完全成熟。
Shù shàng de táozi hái méiyǒu wánquán chéngshú.
Những quả đào trên cây vẫn chưa chín hẳn.

Xem đầy đủ từ 成熟 →

⚠️ Lỗi hay gặp: Chín trong cơm chín, thịt chín phải dùng 熟, không dùng 成熟 và càng không dùng 九.