体贴 / 周到 / 妥善 / 周密
Đều dịch là "chu đáo", nhưng không thay thế được cho nhau.
Dùng khi nào: Dùng cho tình cảm giữa người với người: hiểu được nỗi vất vả của đối phương rồi quan tâm, đỡ đần. Chỉ dùng với người, hay nói về vợ chồng, con cái, người yêu.
Hay đi với: 体贴 + người
Dùng khi nào: Dùng khi cách phục vụ, tiếp đãi hay suy nghĩ bao quát hết mọi mặt, không bỏ sót ai và không sót khâu nào. Rất hay gặp trong 服务周到, 想得很周到.
Hay đi với: 服务/招待 + 周到 / 想得周到
Dùng khi nào: Chỉ dùng làm trạng ngữ cho cách xử lý sự việc sao cho ổn thỏa, các bên đều chấp nhận được. Gần như luôn đi trước 处理, 安排, 解决, 保管.
Hay đi với: 妥善 + 处理/安排/解决
Dùng khi nào: Dùng cho kế hoạch, phương án, suy nghĩ được tính toán kín kẽ, dự liệu hết mọi tình huống. Trọng tâm là tư duy chặt chẽ, không dùng cho thái độ đối xử với người.
Hay đi với: 周密的 + 计划/安排/调查