体贴 / 周到 / 妥善 / 周密

Đều dịch là "chu đáo", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 体贴 là hiểu và quan tâm tới cảm nhận của người thân; 周到 là phục vụ, tiếp đãi không sót chỗ nào; 妥善 là xử lý công việc ổn thỏa; 周密 là kế hoạch, tính toán kín kẽ không kẽ hở.
体贴 tǐ tiē HSK 5 tích cực

Dùng khi nào: Dùng cho tình cảm giữa người với người: hiểu được nỗi vất vả của đối phương rồi quan tâm, đỡ đần. Chỉ dùng với người, hay nói về vợ chồng, con cái, người yêu.

Hay đi với: 体贴 + người

丈夫很体贴妻子,家务都抢着做。
Zhàngfu hěn tǐtiē qīzi, jiāwù dōu qiǎng zhe zuò.
Người chồng rất quan tâm vợ, việc nhà đều giành làm.

Xem đầy đủ từ 体贴 →

周到 zhōu dao HSK 5 tích cực

Dùng khi nào: Dùng khi cách phục vụ, tiếp đãi hay suy nghĩ bao quát hết mọi mặt, không bỏ sót ai và không sót khâu nào. Rất hay gặp trong 服务周到, 想得很周到.

Hay đi với: 服务/招待 + 周到 / 想得周到

这家酒店服务周到,客人都很满意。
Zhè jiā jiǔdiàn fúwù zhōudao, kèrén dōu hěn mǎnyì.
Khách sạn này phục vụ chu đáo, khách đều rất hài lòng.

Xem đầy đủ từ 周到 →

妥善 tuǒ shàn HSK 6 trang trọng

Dùng khi nào: Chỉ dùng làm trạng ngữ cho cách xử lý sự việc sao cho ổn thỏa, các bên đều chấp nhận được. Gần như luôn đi trước 处理, 安排, 解决, 保管.

Hay đi với: 妥善 + 处理/安排/解决

这件纠纷已经得到妥善处理。
Zhè jiàn jiūfēn yǐjīng dédào tuǒshàn chǔlǐ.
Vụ tranh chấp này đã được xử lý ổn thỏa.

Xem đầy đủ từ 妥善 →

周密 zhōu mì HSK 6 trang trọng

Dùng khi nào: Dùng cho kế hoạch, phương án, suy nghĩ được tính toán kín kẽ, dự liệu hết mọi tình huống. Trọng tâm là tư duy chặt chẽ, không dùng cho thái độ đối xử với người.

Hay đi với: 周密的 + 计划/安排/调查

行动之前,他们做了周密的计划。
Xíngdòng zhīqián, tāmen zuò le zhōumì de jìhuà.
Trước khi hành động, họ đã lập một kế hoạch kín kẽ.

Xem đầy đủ từ 周密 →

⚠️ Lỗi hay gặp: 体贴 chỉ đi với người, không nói 服务很体贴; phục vụ phải dùng 周到.