嘱咐 / 叮嘱 / 吩咐 / 交代
Đều dịch là "dặn dò", nhưng không thay thế được cho nhau.
Dùng khi nào: Dùng khi người lớn hơn hoặc thân thiết dặn ai đó nhớ chú ý điều gì, xuất phát từ sự quan tâm. Nội dung dặn thường là việc nên làm hay nên tránh chứ không phải mệnh lệnh công việc.
Hay đi với: 嘱咐 + người + mệnh đề
Dùng khi nào: Dùng khi dặn đi dặn lại nhiều lần vì quá lo lắng, nhấn vào tần suất lặp lại và mức độ tha thiết. Thường đi với 再三, 反复.
Hay đi với: 再三/反复 + 叮嘱 + người
Dùng khi nào: Dùng khi người có địa vị cao hơn sai bảo cấp dưới, người giúp việc làm một việc cụ thể. Quan hệ trên dưới rất rõ, mang tính mệnh lệnh chứ không phải quan tâm.
Hay đi với: 吩咐 + người + động từ
Dùng khi nào: Dùng khi bàn giao công việc cùng những lời dặn cần thiết trước khi rời đi, hoặc khi khai báo, trình bày rõ sự việc cho người khác nắm. Hai nghĩa này đều thiên về nội dung công việc.
Hay đi với: 把 + 工作 + 交代给 + người