嘱咐 / 叮嘱 / 吩咐 / 交代

Đều dịch là "dặn dò", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 嘱咐 là người trên dặn người dưới điều cần lưu ý, đầy quan tâm; 叮嘱 là dặn đi dặn lại nhiều lần vì lo lắng; 吩咐 là sai bảo cấp dưới làm việc, mang tính mệnh lệnh; 交代 là bàn giao công việc kèm lời dặn, hoặc khai báo sự thật.
嘱咐 zhǔ fù HSK 5 trung tính

Dùng khi nào: Dùng khi người lớn hơn hoặc thân thiết dặn ai đó nhớ chú ý điều gì, xuất phát từ sự quan tâm. Nội dung dặn thường là việc nên làm hay nên tránh chứ không phải mệnh lệnh công việc.

Hay đi với: 嘱咐 + người + mệnh đề

妈妈嘱咐我出门一定要带伞。
Māma zhǔfù wǒ chūmén yīdìng yào dài sǎn.
Mẹ dặn tôi ra ngoài nhất định phải mang ô.

Xem đầy đủ từ 嘱咐 →

叮嘱 dīng zhǔ HSK 6 trung tính

Dùng khi nào: Dùng khi dặn đi dặn lại nhiều lần vì quá lo lắng, nhấn vào tần suất lặp lại và mức độ tha thiết. Thường đi với 再三, 反复.

Hay đi với: 再三/反复 + 叮嘱 + người

临走前,她再三叮嘱孩子注意安全。
Lín zǒu qián, tā zàisān dīngzhǔ háizi zhùyì ānquán.
Trước lúc đi, cô ấy dặn đi dặn lại con phải chú ý an toàn.

Xem đầy đủ từ 叮嘱 →

吩咐 fēn fù HSK 6 trung tính

Dùng khi nào: Dùng khi người có địa vị cao hơn sai bảo cấp dưới, người giúp việc làm một việc cụ thể. Quan hệ trên dưới rất rõ, mang tính mệnh lệnh chứ không phải quan tâm.

Hay đi với: 吩咐 + người + động từ

经理吩咐秘书准备好会议材料。
Jīnglǐ fēnfù mìshū zhǔnbèi hǎo huìyì cáiliào.
Giám đốc dặn thư ký chuẩn bị sẵn tài liệu họp.

Xem đầy đủ từ 吩咐 →

交代 jiāo dài HSK 6 trung tính

Dùng khi nào: Dùng khi bàn giao công việc cùng những lời dặn cần thiết trước khi rời đi, hoặc khi khai báo, trình bày rõ sự việc cho người khác nắm. Hai nghĩa này đều thiên về nội dung công việc.

Hay đi với: 把 + 工作 + 交代给 + người

出差前他把工作交代给了小李。
Chūchāi qián tā bǎ gōngzuò jiāodài gěi le Xiǎo Lǐ.
Trước khi đi công tác anh ấy bàn giao công việc lại cho Tiểu Lý.

Xem đầy đủ từ 交代 →

⚠️ Lỗi hay gặp: Con cái không được 吩咐 cha mẹ; từ này chỉ dùng theo chiều trên xuống dưới.