/ 均匀 /

Đều dịch là "đều", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 都 là phó từ tổng kết mọi thành viên, đứng sau chủ ngữ; 均匀 là tính từ tả sự phân bố đồng đều về lượng; 皆 là chữ văn ngôn, chỉ gặp trong thành ngữ và văn viết cổ kính.
dōu HSK 1 thông dụng

Dùng khi nào: Phó từ dùng khi tổng kết rằng mọi thành viên đã nhắc tới ở phía trước đều như vậy. Bắt buộc đứng sau đối tượng được tổng kết và trước động từ.

Hay đi với: chủ ngữ số nhiều + 都 + động từ

我们班的同学都参加了这次活动。
Wǒmen bān de tóngxué dōu cānjiā le zhè cì huódòng.
Các bạn lớp tôi đều tham gia hoạt động lần này.

Xem đầy đủ từ 都 →

均匀 jūn yún HSK 5 trung tính

Dùng khi nào: Tính từ dùng khi lượng được phân bố đều nhau về mật độ, khoảng cách hay nhịp độ, ví dụ bôi kem, rắc muối, nhịp thở. Không dùng để tổng kết chủ ngữ như 都.

Hay đi với: động từ + 得均匀 / 呼吸均匀

把调料撒得均匀一点,味道才好。
Bǎ tiáoliào sǎ de jūnyún yīdiǎn, wèidào cái hǎo.
Rắc gia vị cho đều một chút thì mới ngon.

Xem đầy đủ từ 均匀 →

jiē HSK 6 văn viết

Dùng khi nào: Chữ văn ngôn tương đương 都, ngày nay chỉ còn dùng trong thành ngữ và câu văn cổ kính như 人人皆知, 比比皆是. Không dùng trong câu nói thường ngày.

Hay đi với: 人人皆知 / 比比皆是

这位作家的名字可以说人人皆知。
Zhè wèi zuòjiā de míngzi kěyǐ shuō rén rén jiē zhī.
Tên của nhà văn này có thể nói là ai ai cũng biết.

Xem đầy đủ từ 皆 →

⚠️ Lỗi hay gặp: 都 không được đứng đầu câu, phải nói 我们都去 chứ không nói 都我们去.