犹豫 / 迟疑 / 踌躇
Đều dịch là "do dự", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 犹豫 là từ thông dụng cho mọi tình huống phân vân, 迟疑 tả khoảnh khắc khựng lại một chút trước khi hành động, còn 踌躇 là từ văn viết tả sự chần chừ nặng nề.
犹豫 yóu yù HSK 5 thông dụng
Dùng khi nào: Dùng khi phân vân giữa các lựa chọn, có thể kéo dài từ vài giây tới nhiều ngày. Rất hay gặp ở dạng 犹豫不决 và 毫不犹豫.
Hay đi với: 毫不犹豫地 + động từ; 犹豫不决
买不买这台电脑,他犹豫了很久。
Mǎi bu mǎi zhè tái diànnǎo, tā yóuyù le hěn jiǔ.
Mua hay không mua cái máy tính này, anh ấy do dự rất lâu.
迟疑 chí yí HSK 6 văn viết
Dùng khi nào: Dùng để tả khoảnh khắc khựng lại rất ngắn ngay trước khi làm một động tác, vì còn ngần ngại. Gần như luôn đi với 一下 hoặc 了一会儿.
Hay đi với: 迟疑了一下/一会儿
她迟疑了一下,才伸手接过信。
Tā chíyí le yīxià, cái shēnshǒu jiē guò xìn.
Cô ấy khựng lại một chút rồi mới đưa tay nhận lá thư.
踌躇 chóu chú HSK 6 văn viết
Dùng khi nào: Dùng trong văn viết, tiểu thuyết để tả sự chần chừ nặng nề, đi tới đi lui mà không dám quyết. Hay gặp trong cụm 踌躇不前.
Hay đi với: 踌躇不前; 踌躇着 + động từ
站在门口,他踌躇着不敢进去。
Zhàn zài ménkǒu, tā chóuchú zhe bù gǎn jìnqù.
Đứng ở cửa, anh ta cứ trù trừ không dám bước vào.
⚠️ Lỗi hay gặp: 迟疑 tả một khoảnh khắc ngắn, không dùng nó cho sự phân vân kéo dài nhiều ngày như 犹豫.