/ 明白 / 理解

Đều dịch là "hiểu", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 懂 là nắm được nội dung tri thức hay ngôn ngữ, hay làm bổ ngữ trong 听懂, 看懂; 明白 là từ chỗ mơ hồ chuyển sang sáng tỏ, vỡ lẽ ra; 理解 là hiểu sâu nguyên do và thông cảm với hoàn cảnh người khác.
dǒng HSK 2 thông dụng

Dùng khi nào: Dùng khi nắm được nội dung của một ngôn ngữ, môn học hay lĩnh vực, nhấn vào việc có tri thức đó. Rất hay làm bổ ngữ kết quả: 听懂, 看懂, 听不懂.

Hay đi với: 听/看 + 懂

他说得太快,我一句也没听懂。
Tā shuō de tài kuài, wǒ yī jù yě méi tīngdǒng.
Anh ấy nói nhanh quá, tôi không nghe hiểu được câu nào.

Xem đầy đủ từ 懂 →

明白 míng bai HSK 3 thông dụng

Dùng khi nào: Dùng khi một chuyện vốn mơ hồ nay đã sáng tỏ trong đầu, tức là vỡ lẽ ra. Cũng làm tính từ nghĩa là rõ ràng: 说明白, 讲得很明白.

Hay đi với: 明白 + mệnh đề nghi vấn

我终于明白他为什么生气了。
Wǒ zhōngyú míngbai tā wèishénme shēngqì le.
Cuối cùng tôi cũng hiểu vì sao anh ấy giận.

Xem đầy đủ từ 明白 →

理解 lǐ jiě HSK 4 văn viết

Dùng khi nào: Dùng khi hiểu tới tận nguyên do, đạo lý, hoặc thông cảm với hoàn cảnh và cảm xúc của người khác. Trang trọng hơn hai từ trên và hay dùng làm danh từ: 阅读理解, 互相理解.

Hay đi với: 理解 + 心情/做法/意思

希望你能理解父母的良苦用心。
Xīwàng nǐ néng lǐjiě fùmǔ de liáng kǔ yòngxīn.
Mong con hiểu được tấm lòng khổ tâm của cha mẹ.

Xem đầy đủ từ 理解 →

⚠️ Lỗi hay gặp: Khi thông cảm cho ai đó phải dùng 理解他, nói 懂他 nghe như hiểu về chuyên môn của người đó.