持续 / 延长 / 延续
Đều dịch là "kéo dài", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 持续 là trạng thái tự nó tiếp diễn không ngắt quãng; 延长 là con người chủ động nối dài thêm một thời hạn có sẵn; 延续 là mạch nối tiếp không đứt của truyền thống, sự sống, tình trạng.
持续 chí xù HSK 5 trung tính
Dùng khi nào: Dùng khi một tình trạng hay hoạt động diễn ra liên tục không dừng trong một khoảng thời gian nhất định.
Hay đi với: 持续 + thời lượng
这场大雨持续了三天三夜。
Zhè chǎng dàyǔ chíxùle sān tiān sān yè.
Trận mưa lớn này kéo dài ba ngày ba đêm.
延长 yán cháng HSK 5 trung tính
Dùng khi nào: Dùng khi con người chủ động nối dài thêm thời hạn, tuyến đường hay hợp đồng vốn đã có điểm kết thúc.
Hay đi với: 延长 + 时间/期限/合同
会议时间延长了半个小时。
Huìyì shíjiān yánchángle bàn ge xiǎoshí.
Thời gian họp kéo dài thêm nửa tiếng.
延续 yán xù HSK 6 văn viết
Dùng khi nào: Dùng cho truyền thống, phong tục, sinh mệnh hay tình trạng được nối tiếp từ trước đến nay mà không đứt đoạn.
Hay đi với: 延续 + 传统/生命
这个传统延续了几百年。
Zhège chuántǒng yánxùle jǐ bǎi nián.
Truyền thống này đã nối tiếp mấy trăm năm.
⚠️ Lỗi hay gặp: 延长 cần có người chủ động làm cho dài ra; mưa hay cơn sốt tự nó kéo dài thì phải dùng 持续.