倡议 / 号召 / 呼吁
Đều dịch là "kêu gọi", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 倡议 là đứng ra khởi xướng một việc mới, 号召 là tổ chức có vị thế hiệu triệu quần chúng, còn 呼吁 là lên tiếng khẩn thiết mong xã hội quan tâm.
倡议 chàng yì HSK 6 trang trọng
Dùng khi nào: Dùng khi một người hoặc nhóm chủ động nêu ra sáng kiến và mời mọi người cùng làm. Cũng là danh từ nghĩa là bản đề xuất, sáng kiến.
Hay đi với: 倡议 + 成立/开展; 发出倡议
几位学生倡议成立一个环保社团。
Jǐ wèi xuésheng chàngyì chénglì yī ge huánbǎo shètuán.
Mấy bạn sinh viên khởi xướng thành lập một câu lạc bộ bảo vệ môi trường.
号召 hào zhào HSK 6 trang trọng
Dùng khi nào: Dùng khi chủ thể có vị thế như nhà nước, trường học, đoàn thể kêu gọi đông đảo mọi người cùng hành động. Không hợp với cá nhân bình thường.
Hay đi với: 号召 + đối tượng + động từ
学校号召全体师生参加植树活动。
Xuéxiào hàozhào quántǐ shīshēng cānjiā zhíshù huódòng.
Nhà trường kêu gọi toàn thể thầy trò tham gia hoạt động trồng cây.
呼吁 hū yù HSK 6 trang trọng
Dùng khi nào: Dùng khi lên tiếng khẩn thiết trước một vấn đề bức thiết, mong xã hội chú ý hoặc ra tay giúp đỡ. Rất hay gặp trong tin tức.
Hay đi với: 呼吁 + 社会/各界 + 关注/支持
专家呼吁社会关注老年人的健康。
Zhuānjiā hūyù shèhuì guānzhù lǎoniánrén de jiànkāng.
Các chuyên gia kêu gọi xã hội quan tâm tới sức khỏe người cao tuổi.
⚠️ Lỗi hay gặp: 号召 cần chủ thể có vị thế; cá nhân bình thường muốn kêu gọi thì dùng 倡议 hoặc 呼吁.