距离 / 差距 / 间隔
Đều dịch là "khoảng cách", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 距离 là khoảng cách không gian giữa hai điểm và cả khoảng cách tâm lý; 差距 là chênh lệch về trình độ, thu nhập, thành tích; 间隔 là quãng trống xen giữa hai lần hoặc hai vật.
距离 jù lí HSK 4 trung tính
Dùng khi nào: Dùng cho khoảng cách vật lý giữa hai nơi, cũng dùng cho khoảng cách trong tình cảm giữa người với người.
Hay đi với: A 距离 B + 多远
我家距离学校只有两公里。
Wǒ jiā jùlí xuéxiào zhǐyǒu liǎng gōnglǐ.
Nhà tôi cách trường chỉ hai cây số.
差距 chā jù HSK 6 trung tính
Dùng khi nào: Dùng khi so sánh hai bên rồi chỉ ra mức chênh lệch về trình độ, thu nhập, chất lượng.
Hay đi với: 缩小/拉大 + 差距
城乡收入差距还在慢慢缩小。
Chéngxiāng shōurù chājù hái zài mànmàn suōxiǎo.
Chênh lệch thu nhập giữa thành thị và nông thôn vẫn đang thu hẹp dần.
间隔 jiàn gé HSK 6 trung tính
Dùng khi nào: Dùng cho quãng trống xen giữa hai lần hoặc hai vật, thường là khoảng thời gian giữa hai chuyến, hai đợt.
Hay đi với: 间隔 + thời lượng
两班车的间隔是十五分钟。
Liǎng bān chē de jiàngé shì shíwǔ fēnzhōng.
Khoảng cách giữa hai chuyến xe là mười lăm phút.
⚠️ Lỗi hay gặp: Nói về chênh lệch trình độ mà dùng 距离 là sai; trường hợp đó bắt buộc phải dùng 差距.