经营 / 营业 / 经商
Đều dịch là "kinh doanh", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 经营 mang tân ngữ, nói quản lý điều hành cái gì; 营业 nói cửa hàng đang mở cửa hoạt động; còn 经商 nói một người theo nghề buôn bán.
经营 jīng yíng HSK 5 trung tính
Dùng khi nào: Dùng khi nói ai đó đứng ra quản lý, điều hành một cửa hàng, công ty hay một mảng nghiệp vụ. Luôn có tân ngữ đi sau cho biết kinh doanh cái gì.
Hay đi với: 经营 + 公司/餐厅/业务
他经营这家小超市已经十年了。
Tā jīngyíng zhè jiā xiǎo chāoshì yǐjīng shí nián le.
Anh ấy điều hành siêu thị nhỏ này đã mười năm rồi.
营业 yíng yè HSK 5 trung tính
Dùng khi nào: Dùng khi nói cửa hàng, ngân hàng, nhà hàng đang mở cửa phục vụ khách. Là từ ly hợp nên không mang tân ngữ, hay gặp ở biển hiệu và giờ giấc.
Hay đi với: 营业时间; 正在/照常 + 营业
这家银行周末照常营业。
Zhè jiā yínháng zhōumò zhàocháng yíngyè.
Ngân hàng này cuối tuần vẫn mở cửa như thường.
经商 jīng shāng HSK 6 trung tính
Dùng khi nào: Dùng khi nói một người chọn nghề buôn bán làm nghề nghiệp, thường đối lập với đi làm công hay làm nhà nước. Không mang tân ngữ.
Hay đi với: 下海/弃学 + 经商
他大学毕业后就下海经商了。
Tā dàxué bìyè hòu jiù xiàhǎi jīngshāng le.
Sau khi tốt nghiệp đại học, anh ấy bỏ ra ngoài làm ăn buôn bán.
⚠️ Lỗi hay gặp: 经商 và 营业 không mang tân ngữ, nên muốn nói kinh doanh nhà hàng phải dùng 经营饭店 chứ không nói 经商饭店.