/ 许多

Đều dịch là "nhiều", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 多 làm vị ngữ trong câu kiểu 人很多 và phải thêm 很 mới đứng trước danh từ, còn 许多 chỉ đứng trước danh từ và không làm vị ngữ.
duō HSK 1 thông dụng

Dùng khi nào: Dùng làm vị ngữ để nói cái gì đó nhiều, thường có phó từ mức độ đi kèm. Muốn đứng trước danh từ thì phải nói 很多 chứ không đứng một mình.

Hay đi với: 很/特别 + 多; 很多 + danh từ

今天来参观的人特别多。
Jīntiān lái cānguān de rén tèbié duō.
Hôm nay người đến tham quan đặc biệt đông.

Xem đầy đủ từ 多 →

许多 xǔ duō HSK 4 văn viết

Dùng khi nào: Chỉ đứng trước danh từ làm định ngữ, dùng trong văn viết và lời kể trang trọng hơn 很多. Không đặt sau 很 và không làm vị ngữ.

Hay đi với: 许多 + danh từ

许多同学都参加了这次比赛。
Xǔduō tóngxué dōu cānjiā le zhè cì bǐsài.
Rất nhiều bạn học đều tham gia cuộc thi lần này.

Xem đầy đủ từ 许多 →

⚠️ Lỗi hay gặp: Nói 多人来了 hoặc 这里的人许多 đều sai; phải là 很多人来了 và 这里的人很多.