记得 / 怀念 / 想念

Đều dịch là "nhớ", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 记得 là còn lưu trong trí nhớ, trái nghĩa với quên; 想念 là nhớ nhung người hay nơi đang xa cách và muốn gặp lại; 怀念 là hoài niệm về quá khứ hoặc người đã mất, tình cảm sâu và thiên văn viết.
记得 jì de HSK 3 thông dụng

Dùng khi nào: Dùng khi thông tin vẫn còn trong trí nhớ, chưa quên. Đây là chuyện ghi nhớ chứ không phải cảm xúc, trái nghĩa là 忘了.

Hay đi với: 记得 + mệnh đề / danh từ

你还记得我们第一次见面吗?
Nǐ hái jìde wǒmen dì yī cì jiànmiàn ma?
Bạn còn nhớ lần đầu chúng ta gặp nhau không?

Xem đầy đủ từ 记得 →

怀念 huái niàn HSK 5 văn viết

Dùng khi nào: Dùng khi hoài niệm về quãng thời gian đã qua hoặc tưởng nhớ người đã xa, đã mất, mang tình cảm sâu lắng và tiếc nuối. Đối tượng thường là quá khứ không lấy lại được.

Hay đi với: 怀念 + 过去/日子/故人

我很怀念大学时代的那些日子。
Wǒ hěn huáiniàn dàxué shídài de nàxiē rìzi.
Tôi rất hoài niệm những ngày tháng thời đại học.

Xem đầy đủ từ 怀念 →

想念 xiǎng niàn HSK 5 trung tính

Dùng khi nào: Dùng khi nhớ nhung người thân, bạn bè hay quê hương đang xa cách và mong được gặp lại. Đối tượng vẫn còn đó, chỉ là không ở bên mình.

Hay đi với: 想念 + người / 家乡

出国这两年,我特别想念家人。
Chūguó zhè liǎng nián, wǒ tèbié xiǎngniàn jiārén.
Hai năm ra nước ngoài, tôi nhớ người nhà kinh khủng.

Xem đầy đủ từ 想念 →

⚠️ Lỗi hay gặp: 怀念 dùng cho cái đã mất hẳn; người thân còn sống và sẽ gặp lại thì dùng 想念.