宁可 / 宁肯 / 宁愿

Đều dịch là "thà", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: Cả ba đều là thà, nhưng 宁可 trung tính và thông dụng nhất, 宁肯 nhấn sự cam chịu thiệt về mình, còn 宁愿 nhấn nguyện vọng chủ quan của người nói.
宁可 nìng kě HSK 5 thông dụng

Dùng khi nào: Dùng khi cân nhắc hai phương án và chọn phương án chịu thiệt hơn để tránh điều tệ hơn. Gần như luôn có vế sau 也不 hoặc 也要.

Hay đi với: 宁可… 也不… / 宁可… 也要…

我宁可多走几步,也不挤公交车。
Wǒ nìngkě duō zǒu jǐ bù, yě bù jǐ gōngjiāochē.
Tôi thà đi bộ thêm mấy bước chứ không chen xe buýt.

Xem đầy đủ từ 宁可 →

宁肯 nìng kěn HSK 6 văn viết

Dùng khi nào: Dùng khi chủ ngữ là người và muốn nhấn ý chí chấp nhận chịu thiệt, chịu khổ về phần mình. Sắc thái thiên văn viết hơn 宁可.

Hay đi với: 宁肯… 也不(肯)…

他宁肯自己吃亏,也不愿麻烦别人。
Tā nìngkěn zìjǐ chīkuī, yě bù yuàn máfan biéren.
Anh ấy thà mình chịu thiệt chứ không muốn làm phiền người khác.

Xem đầy đủ từ 宁肯 →

宁愿 nìng yuàn HSK 6 trung tính

Dùng khi nào: Dùng khi bày tỏ mong muốn, sở thích cá nhân giữa hai lựa chọn, kiểu thà làm việc này hơn là việc kia. Vế sau hay là 也不想 hoặc 也不愿.

Hay đi với: 宁愿… 也不愿/也不想…

周末我宁愿在家看书,也不想逛街。
Zhōumò wǒ nìngyuàn zài jiā kànshū, yě bù xiǎng guàngjiē.
Cuối tuần tôi thà ở nhà đọc sách chứ không muốn đi dạo phố.

Xem đầy đủ từ 宁愿 →

⚠️ Lỗi hay gặp: Người học hay bỏ mất vế sau; ba từ này gần như luôn cần cặp 也不 hoặc 也要 thì câu mới trọn nghĩa.