里 / 内
Đều dịch là "trong", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 里 chỉ bên trong một vật thể cụ thể trong khẩu ngữ, còn 内 thiên văn viết, dùng cho phạm vi thời gian hoặc tổ chức như 三天内, 国内.
里 lǐ HSK 1 khẩu ngữ
Dùng khi nào: Dùng sau danh từ chỉ vật thể hay không gian cụ thể như túi, phòng, nhà, tủ. Là cách nói thường ngày khi chỉ vị trí đồ đạc.
Hay đi với: danh từ + 里 (家里/包里/屋子里)
我的钥匙好像放在包里了。
Wǒ de yàoshi hǎoxiàng fàng zài bāo lǐ le.
Chìa khóa của tôi hình như để trong túi rồi.
内 nèi HSK 4 văn viết
Dùng khi nào: Dùng cho phạm vi trừu tượng: khoảng thời gian, phạm vi tổ chức, bên trong cơ thể. Hay gặp trong thông báo, quy định, văn bản.
Hay đi với: … 内 (三天内/国内/校内/体内)
请在三天内把材料交上来。
Qǐng zài sān tiān nèi bǎ cáiliào jiāo shànglái.
Đề nghị nộp hồ sơ lên trong vòng ba ngày.
⚠️ Lỗi hay gặp: Hạn thời gian phải dùng 内 như 三天内; nói 三天里 nghe không tự nhiên, nhất là trong văn bản.