违反 / 触犯 / 违背
Đều dịch là "vi phạm", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 违反 là làm trái quy định cụ thể, 触犯 là đụng đến điều luật cấm và có thể bị trừng phạt, còn 违背 là đi ngược lại lời hứa, lương tâm hay ý nguyện.
违反 wéi fǎn HSK 5 trung tính
Dùng khi nào: Dùng khi làm trái một quy định, nội quy, kỷ luật hay luật lệ có văn bản rõ ràng. Tân ngữ luôn là thứ cụ thể như nội quy, luật giao thông.
Hay đi với: 违反 + 规定/纪律/交通规则
他违反了公司的考勤规定。
Tā wéifǎn le gōngsī de kǎoqín guīdìng.
Anh ta đã vi phạm quy định chấm công của công ty.
触犯 chù fàn HSK 6 trang trọng
Dùng khi nào: Dùng khi hành vi chạm tới điều pháp luật cấm và kéo theo hậu quả bị xử lý. Cũng dùng khi đụng chạm tới quyền lợi hay lòng tự trọng của ai.
Hay đi với: 触犯 + 法律/刑法/利益
这种行为已经触犯了刑法。
Zhè zhǒng xíngwéi yǐjīng chùfàn le xíngfǎ.
Hành vi kiểu này đã vi phạm luật hình sự rồi.
违背 wéi bèi HSK 6 văn viết
Dùng khi nào: Dùng khi đi ngược lại những thứ trừu tượng như lương tâm, lời hứa, ý nguyện, nguyên tắc, quy luật khách quan.
Hay đi với: 违背 + 良心/诺言/意愿/原则
我不能做违背良心的事情。
Wǒ bù néng zuò wéibèi liángxīn de shìqing.
Tôi không thể làm việc trái với lương tâm.
⚠️ Lỗi hay gặp: 违背 chỉ đi với cái trừu tượng, nên không nói 违背交通规则 mà phải nói 违反交通规则.