保证 / 保障 / 担保
Đều dịch là "bảo đảm", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 保证 là bản thân cam kết chắc chắn sẽ làm; 保障 là dùng chế độ, điều kiện để giữ cho quyền lợi không bị xâm phạm; 担保 là đứng ra bảo lãnh, chịu trách nhiệm thay người khác về tiền bạc, pháp lý.
保证 bǎo zhèng HSK 4 thông dụng
Dùng khi nào: Dùng khi tự hứa chắc chắn sẽ làm việc gì hoặc khẳng định chất lượng, kết quả. Phía sau thường là cả một mệnh đề.
Hay đi với: 保证 + mệnh đề / 保证质量
我保证明天六点前把报告交给你。
Wǒ bǎozhèng míngtiān liù diǎn qián bǎ bàogào jiāo gěi nǐ.
Tôi bảo đảm trước sáu giờ mai sẽ nộp báo cáo cho anh.
保障 bǎo zhàng HSK 6 trang trọng
Dùng khi nào: Dùng cho quyền lợi, an toàn, đời sống được giữ vững nhờ luật pháp hay chế độ. Hay gặp trong văn bản chính sách, tin tức.
Hay đi với: 保障 + 权益/安全/生活
新政策保障了工人的合法权益。
Xīn zhèngcè bǎozhàngle gōngrén de héfǎ quányì.
Chính sách mới bảo đảm quyền lợi hợp pháp của công nhân.
担保 dān bǎo HSK 6 trang trọng
Dùng khi nào: Dùng khi một người hay tổ chức đứng ra chịu trách nhiệm thay cho bên khác, phổ biến trong vay vốn, hợp đồng, thủ tục pháp lý.
Hay đi với: 为/给 + người + 担保
他为朋友的贷款做了担保。
Tā wèi péngyou de dàikuǎn zuòle dānbǎo.
Anh ấy đứng ra bảo lãnh khoản vay của bạn.
⚠️ Lỗi hay gặp: Người Việt hay lấy 保障 để hứa hẹn cá nhân; lời hứa của bản thân phải dùng 保证, còn 保障 dành cho chế độ và quyền lợi.