更 / 越 / 愈
Đều dịch là "càng", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 更 dùng khi so sánh, nghĩa là hơn nữa so với một mốc đã có; 越 phải nằm trong cấu trúc 越…越… hoặc 越来越; 愈 là bản văn viết của 越, chỉ gặp trong 愈…愈… và 愈来愈.
更 gèng HSK 3 thông dụng
Dùng khi nào: Dùng khi so sánh với một mốc đã nêu trước đó, mang nghĩa còn hơn thế nữa. Đứng ngay trước tính từ hoặc động từ tâm lý, hay đi với 比.
Hay đi với: 比 + đối tượng + 更 + tính từ
今天比昨天更冷,多穿点儿吧。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng, duō chuān diǎnr ba.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua nữa, mặc thêm chút đi.
越 yuè HSK 3 thông dụng
Dùng khi nào: Chỉ dùng trong cấu trúc cố định 越 A 越 B (mức độ B tăng theo A) hoặc 越来越 (càng ngày càng). Không bao giờ đứng một mình trước tính từ như 更.
Hay đi với: 越 + động từ + 越 + tính từ
他的汉语越说越流利了。
Tā de Hànyǔ yuè shuō yuè liúlì le.
Tiếng Trung của anh ấy càng nói càng trôi chảy.
愈 yù HSK 6 văn viết
Dùng khi nào: Bản văn viết của 越, dùng trong 愈…愈… và 愈来愈 ở bài viết, tin tức trang trọng. Chữ này còn nghĩa là khỏi bệnh trong 痊愈, 治愈.
Hay đi với: 愈来愈 + tính từ / động từ
环境问题愈来愈受到人们的重视。
Huánjìng wèntí yù lái yù shòudào rénmen de zhòngshì.
Vấn đề môi trường ngày càng được mọi người coi trọng.
⚠️ Lỗi hay gặp: Không nói 他越高; muốn so sánh đơn lẻ phải dùng 更高 hoặc 越来越高.