承受 / / 忍受

Đều dịch là "chịu đựng", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 承受 là gánh chịu sức nặng, áp lực, tổn thất mà vẫn trụ được; 忍受 là nén nỗi đau, nỗi khó chịu không phản ứng; 挨 là khẩu ngữ, hứng chịu điều xấu giáng xuống như bị mắng, bị đánh, chịu đói.
承受 chéng shòu HSK 5 trung tính

Dùng khi nào: Dùng cho việc gánh chịu sức nặng vật lý hoặc áp lực, tổn thất, hậu quả mà vẫn đứng vững được.

Hay đi với: 承受 + 压力/重量/损失

他一个人承受着家庭的全部压力。
Tā yí ge rén chéngshòuzhe jiātíng de quánbù yālì.
Một mình anh gánh toàn bộ áp lực gia đình.

Xem đầy đủ từ 承受 →

ái HSK 6 khẩu ngữ

Dùng khi nào: Dùng khi hứng chịu điều khó chịu từ bên ngoài giáng xuống như 挨骂, 挨打, 挨饿. Luôn là chuyện không mong muốn.

Hay đi với: 挨 + 骂/打/饿

他因为迟到又挨了老板一顿骂。
Tā yīnwèi chídào yòu áile lǎobǎn yí dùn mà.
Vì đến muộn nên anh lại bị sếp mắng cho một trận.

Xem đầy đủ từ 挨 →

忍受 rěn shòu HSK 6 trung tính

Dùng khi nào: Dùng khi nén chịu đau đớn, khó chịu hay đối xử bất công mà không bộc lộ, không phản kháng.

Hay đi với: 无法忍受 / 忍受 + 痛苦

这里的噪音让人无法忍受。
Zhèlǐ de zàoyīn ràng rén wúfǎ rěnshòu.
Tiếng ồn ở đây khiến người ta không chịu nổi.

Xem đầy đủ từ 忍受 →

⚠️ Lỗi hay gặp: 挨 luôn đi với việc xấu do người hay hoàn cảnh giáng xuống; không nói 挨压力, áp lực phải dùng 承受压力.