/ 给予 / 予以

Đều dịch là "cho", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 给 là từ khẩu ngữ đưa vật cụ thể cho ai; 给予 là từ văn viết, tân ngữ là cái trừu tượng như sự giúp đỡ, quan tâm; 予以 chỉ dùng trong văn bản hành chính và bắt buộc theo sau là động từ hai âm tiết.
gěi HSK 2 khẩu ngữ

Dùng khi nào: Dùng hằng ngày khi trao một vật cụ thể cho ai, hoặc làm giới từ chỉ đối tượng hưởng lợi của hành động. Mang được hai tân ngữ: 给我一本书.

Hay đi với: 给 + người + vật

请把那张照片给我看看。
Qǐng bǎ nà zhāng zhàopiàn gěi wǒ kànkan.
Cho tôi xem tấm ảnh kia một chút.

Xem đầy đủ từ 给 →

给予 jǐ yǔ HSK 6 văn viết

Dùng khi nào: Dùng trong văn viết trang trọng khi trao cho ai đó thứ trừu tượng như sự giúp đỡ, quan tâm, ủng hộ, đánh giá. Lưu ý chữ 给 ở đây đọc là jǐ chứ không phải gěi.

Hay đi với: 给予 + người + 帮助/关心/支持

感谢各位给予我们的帮助和支持。
Gǎnxiè gèwèi jǐyǔ wǒmen de bāngzhù hé zhīchí.
Cảm ơn quý vị đã dành cho chúng tôi sự giúp đỡ và ủng hộ.

Xem đầy đủ từ 给予 →

予以 yǔ yǐ HSK 6 trang trọng

Dùng khi nào: Chỉ dùng trong văn bản hành chính, pháp luật, thông báo chính thức, và bắt buộc theo sau là một động từ hai âm tiết chứ không phải danh từ. Ví dụ điển hình: 予以处理, 予以表扬, 予以批准.

Hay đi với: 予以 + động từ hai âm tiết

对违反规定的行为将予以处理。
Duì wéifǎn guīdìng de xíngwéi jiāng yǔyǐ chǔlǐ.
Với những hành vi vi phạm quy định sẽ tiến hành xử lý.

Xem đầy đủ từ 予以 →

⚠️ Lỗi hay gặp: 予以 không đi với danh từ và không có tân ngữ chỉ người, không nói 予以我帮助.