撞 / 刺 / 扎
Đều dịch là "đâm", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 撞 là va đập mạnh giữa hai vật, không cần vật nhọn; 刺 là dùng vật nhọn đâm xuyên vào và còn nghĩa bóng chói mắt, chói tai; 扎 là châm, chọc bằng vật nhọn nhỏ như kim, vết nông.
撞 zhuàng HSK 4 thông dụng
Dùng khi nào: Dùng khi hai vật hoặc hai người va vào nhau mạnh, điển hình là tai nạn xe cộ hay đụng phải người đi đường.
Hay đi với: 撞到 + người/vật
他骑车不小心撞到了一棵树。
Tā qí chē bù xiǎoxīn zhuàng dàole yì kē shù.
Anh đạp xe không cẩn thận đâm vào một cái cây.
刺 cì HSK 6 trung tính
Dùng khi nào: Dùng khi lấy vật nhọn dài đâm xuyên vào vật gì. Nghĩa bóng có 刺眼 là chói mắt, 刺耳 là chói tai.
Hay đi với: 刺破/刺进 / 刺眼
他用刀刺破了那个纸箱。
Tā yòng dāo cì pòle nàge zhǐxiāng.
Anh dùng dao đâm thủng cái thùng giấy.
扎 zhā HSK 6 khẩu ngữ
Dùng khi nào: Dùng cho việc bị kim, gai, mảnh nhọn châm vào da hay vật gì, vết đâm nhỏ và nông. Thường gặp khi nói tiêm, châm.
Hay đi với: 扎 + 手/针
我的手被针扎了一下,很疼。
Wǒ de shǒu bèi zhēn zhāle yíxià, hěn téng.
Tay tôi bị kim châm một cái, đau lắm.
⚠️ Lỗi hay gặp: Tai nạn giao thông luôn dùng 撞, không dùng 刺 hay 扎 vì hai từ này bắt buộc phải có vật nhọn.