/ / 到达

Đều dịch là "đến", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 来 chỉ hướng di chuyển về phía người nói; 到 nhấn mạnh tới nơi và mang theo địa điểm, cũng làm bổ ngữ kết quả; 到达 là từ văn viết dùng cho hành trình, phương tiện tới đích.
lái HSK 1 thông dụng

Dùng khi nào: Dùng khi ai đó di chuyển về phía vị trí của người nói. Nếu người nói không ở điểm đến thì phải dùng 去 chứ không dùng 来.

Hay đi với: 来 + địa điểm (phía người nói)

明天你来我家吃饭吧。
Míngtiān nǐ lái wǒ jiā chīfàn ba.
Mai bạn đến nhà tôi ăn cơm nhé.

Xem đầy đủ từ 来 →

dào HSK 2 thông dụng

Dùng khi nào: Dùng khi nhấn mạnh đã tới được một địa điểm hoặc mốc thời gian cụ thể, luôn kéo theo tân ngữ chỉ nơi chốn. Cũng làm bổ ngữ kết quả sau động từ: 看到, 买到.

Hay đi với: 到 + địa điểm / động từ + 到

他昨天晚上十点才到北京。
Tā zuótiān wǎnshang shí diǎn cái dào Běijīng.
Mười giờ tối qua anh ấy mới đến Bắc Kinh.

Xem đầy đủ từ 到 →

到达 dào dá HSK 5 văn viết

Dùng khi nào: Từ văn viết dùng cho hành trình, chuyến bay, đoàn tàu hoặc đoàn người tới đích, hay gặp trong thông báo và tin tức. Không dùng trong câu nói suồng sã.

Hay đi với: 到达 + 目的地/机场/车站

航班将于下午三点到达广州机场。
Hángbān jiāng yú xiàwǔ sān diǎn dàodá Guǎngzhōu jīchǎng.
Chuyến bay sẽ đến sân bay Quảng Châu vào ba giờ chiều.

Xem đầy đủ từ 到达 →

⚠️ Lỗi hay gặp: 到 bắt buộc có tân ngữ địa điểm, muốn nói "tôi đến rồi" thì dùng 我到了 chứ không nói 我到达.