/ 阅读 /

Đều dịch là "đọc", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 读 là từ chung, đọc thành tiếng hoặc đi học; 阅读 là đọc thầm để hiểu nội dung, thiên văn viết; 念 nhấn mạnh đọc to thành tiếng cho người khác nghe.
HSK 1 thông dụng

Dùng khi nào: Từ chung nhất, dùng cho cả việc đọc chữ lẫn việc theo học ở trường (读大学, 读书). Đọc thành tiếng hay đọc thầm đều được.

Hay đi với: 读 + 书/大学/课文

他每天晚上都读半个小时的书。
Tā měi tiān wǎnshang dōu dú bàn gè xiǎoshí de shū.
Tối nào anh ấy cũng đọc sách nửa tiếng.

Xem đầy đủ từ 读 →

阅读 yuè dú HSK 4 văn viết

Dùng khi nào: Dùng trong ngữ cảnh trang trọng khi đọc thầm để tiếp thu nội dung, hay gặp trong giáo dục và thi cử: 阅读理解, 课外阅读. Không dùng cho việc đọc to.

Hay đi với: 阅读 + 文章/材料 / 阅读理解

考试的第二部分是阅读理解。
Kǎoshì de dì èr bùfen shì yuèdú lǐjiě.
Phần thứ hai của bài thi là đọc hiểu.

Xem đầy đủ từ 阅读 →

niàn HSK 5 khẩu ngữ

Dùng khi nào: Dùng khi phát ra tiếng đọc cho người khác nghe hoặc để luyện phát âm, ví dụ đọc bài khóa, đọc tên trong danh sách. Cũng có nghĩa đi học (念书) và nghĩ nhớ tới ai đó.

Hay đi với: 念 + 课文/名字 + 出来

老师让我把这段课文大声念出来。
Lǎoshī ràng wǒ bǎ zhè duàn kèwén dàshēng niàn chūlái.
Cô giáo bảo tôi đọc to đoạn bài khóa này lên.

Xem đầy đủ từ 念 →

⚠️ Lỗi hay gặp: 阅读 là đọc thầm hiểu nội dung, nói 大声阅读课文 nghe rất gượng, nên dùng 念.