凭 / 依靠 / 依托
Đều dịch là "dựa vào", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 凭 là dựa vào bằng chứng hay năng lực để làm một việc, 依靠 là nương tựa vào người hoặc tổ chức, còn 依托 là lấy một nền tảng sẵn có làm bệ đỡ, thiên văn viết.
凭 píng HSK 5 thông dụng
Dùng khi nào: Dùng khi nói làm được việc gì đó nhờ có giấy tờ, chứng cứ hay năng lực bản thân. Hay gặp trên thông báo kiểu vào cửa phải có vé.
Hay đi với: 凭 + 票/证件/本事
观众凭票进场,不能带外人。
Guānzhòng píng piào jìn chǎng, bù néng dài wàirén.
Khán giả vào cửa phải có vé, không được dẫn theo người ngoài.
依靠 yī kào HSK 6 trung tính
Dùng khi nào: Dùng khi nói nương tựa vào người thân, tổ chức hay một nguồn lực để sống và làm việc. Cũng làm danh từ nghĩa là chỗ dựa.
Hay đi với: 依靠 + người/集体/力量
他从小依靠奶奶生活。
Tā cóngxiǎo yīkào nǎinai shēnghuó.
Anh ấy từ nhỏ đã nương tựa vào bà nội mà sống.
依托 yī tuō HSK 6 văn viết
Dùng khi nào: Dùng trong văn viết, báo chí khi nói lấy một nền tảng có sẵn như tài nguyên, công nghệ, vị trí địa lý làm bệ đỡ để phát triển.
Hay đi với: 依托 + 资源/技术/平台
这个小镇依托旅游资源发展经济。
Zhège xiǎo zhèn yītuō lǚyóu zīyuán fāzhǎn jīngjì.
Thị trấn nhỏ này dựa vào tài nguyên du lịch để phát triển kinh tế.
⚠️ Lỗi hay gặp: 凭 chủ yếu là giới từ đứng trước danh từ ngắn, không thay được 依靠 khi nói nương tựa vào một con người.