相同 / 一样 / 相似
Đều dịch là "giống nhau", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 一样 là khẩu ngữ dùng trong cấu trúc 跟…一样 để so sánh; 相同 là văn viết chỉ sự trùng khớp hoàn toàn, hay làm định ngữ; 相似 là chỉ gần giống, tương tự chứ không hệt nhau.
相同 xiāng tóng HSK 3 văn viết
Dùng khi nào: Dùng trong văn viết khi hai thứ trùng khớp hoàn toàn về nội dung, tính chất hay con số. Hay làm định ngữ: 相同的观点, 相同的答案.
Hay đi với: 相同的 + danh từ / 完全相同
两份文件的内容完全相同。
Liǎng fèn wénjiàn de nèiróng wánquán xiāngtóng.
Nội dung của hai văn bản hoàn toàn giống nhau.
一样 yī yàng HSK 3 khẩu ngữ
Dùng khi nào: Dùng trong hội thoại với cấu trúc A 跟/和 B 一样 để so sánh hai đối tượng, có thể thêm tính từ phía sau: 跟他一样高. Cũng dùng để ví von: 像雪一样白.
Hay đi với: A 跟 B 一样 (+ tính từ)
我的手机跟你的一样,都是黑色的。
Wǒ de shǒujī gēn nǐ de yīyàng, dōu shì hēisè de.
Điện thoại của tôi giống của bạn, đều màu đen.
相似 xiāng sì HSK 5 trung tính
Dùng khi nào: Dùng khi hai thứ chỉ gần giống, có nhiều điểm chung nhưng không hoàn toàn trùng khớp. Rất hay dùng để nói về ngoại hình, tính cách, hoàn cảnh: 长得很相似.
Hay đi với: A 跟 B 相似 / 相似的 + danh từ
这对双胞胎的长相非常相似。
Zhè duì shuāngbāotāi de zhǎngxiàng fēicháng xiāngsì.
Ngoại hình của cặp song sinh này rất giống nhau.
⚠️ Lỗi hay gặp: 一样 cần giới từ so sánh, nói 我的手机你的一样 là thiếu; phải có 跟 hoặc 和.