颗 / 粒 / 颗粒
Đều dịch là "hạt", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 颗 dùng cho hạt to hơn như sao, răng, viên thuốc lớn; 粒 dùng cho hạt li ti như gạo, cát; còn 颗粒 là danh từ chỉ chung dạng hạt trong văn viết kỹ thuật.
颗 kē HSK 5 trung tính
Dùng khi nào: Lượng từ cho vật nhỏ tròn nhưng có kích thước nhìn thấy rõ: ngôi sao, cái răng, quả tim, viên đạn, hạt châu. Đứng giữa số từ và danh từ.
Hay đi với: 一颗 + 星星/牙/心/子弹
天上有几颗星星特别亮。
Tiānshàng yǒu jǐ kē xīngxing tèbié liàng.
Trên trời có mấy ngôi sao sáng đặc biệt.
粒 lì HSK 5 trung tính
Dùng khi nào: Lượng từ cho vật cực nhỏ, thường phải nhìn kỹ mới thấy: hạt gạo, hạt cát, hạt bụi, viên thuốc nhỏ, hạt đậu.
Hay đi với: 一粒 + 米/沙子/药
碗里还剩下几粒米饭。
Wǎn lǐ hái shèngxià jǐ lì mǐfàn.
Trong bát vẫn còn sót lại vài hạt cơm.
颗粒 kē lì HSK 6 văn viết
Dùng khi nào: Là danh từ, không phải lượng từ. Dùng trong văn viết, tin tức, tài liệu kỹ thuật để chỉ vật ở dạng hạt nói chung, ví dụ hạt bụi mịn trong không khí.
Hay đi với: 颗粒物; 细小/微小 + 颗粒
空气中的细小颗粒对肺有害。
Kōngqì zhōng de xìxiǎo kēlì duì fèi yǒuhài.
Những hạt nhỏ li ti trong không khí gây hại cho phổi.
⚠️ Lỗi hay gặp: Nói 一颗米 hoặc 一粒星星 đều sai; ngoài ra 颗粒 là danh từ nên không được đặt trước danh từ như một lượng từ.