利润 / 收益 / 盈利
Đều dịch là "lợi nhuận", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 利润 là con số lãi sau khi trừ chi phí, 收益 là khoản thu về từ đầu tư và có thể là lợi ích nói chung, còn 盈利 thường dùng như động từ nghĩa là làm ăn có lãi.
利润 lì rùn HSK 5 trung tính
Dùng khi nào: Danh từ chỉ phần lãi còn lại sau khi doanh thu trừ đi chi phí. Dùng trong báo cáo tài chính, bàn chuyện làm ăn, so sánh tăng giảm theo năm.
Hay đi với: 利润率; 获得/增加 + 利润
今年公司的利润增长了两成。
Jīnnián gōngsī de lìrùn zēngzhǎng le liǎng chéng.
Năm nay lợi nhuận của công ty tăng hai mươi phần trăm.
收益 shōu yì HSK 6 trung tính
Dùng khi nào: Danh từ chỉ cái thu về được từ một khoản đầu tư hay một việc làm. Rộng hơn 利润 vì có thể là lợi ích phi tiền bạc như kiến thức, kinh nghiệm.
Hay đi với: 投资收益; 收益率
这笔投资的年收益超过百分之十。
Zhè bǐ tóuzī de nián shōuyì chāoguò bǎi fēn zhī shí.
Khoản đầu tư này có mức thu lời hằng năm trên mười phần trăm.
盈利 yíng lì HSK 6 trung tính
Dùng khi nào: Chủ yếu dùng như động từ, nói việc làm ăn bắt đầu có lãi, trái nghĩa với 亏损. Hay gặp khi kể chuyện một cửa hàng, công ty lỗ mấy năm rồi mới có lãi.
Hay đi với: 开始/实现 + 盈利; 盈利 ↔ 亏损
这家书店开了三年才开始盈利。
Zhè jiā shūdiàn kāi le sān nián cái kāishǐ yínglì.
Hiệu sách này mở ba năm mới bắt đầu có lãi.
⚠️ Lỗi hay gặp: 盈利 thường làm động từ nên không nói 得到盈利; muốn nói thu được lợi nhuận thì dùng 获得利润.