歪 / 斜 / 倾斜
Đều dịch là "nghiêng", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 歪 là chê vật đặt lệch không ngay ngắn, 斜 chỉ tả góc xiên một cách trung tính, còn 倾斜 là từ văn viết, dùng được cả nghĩa bóng là ưu tiên nghiêng về đâu.
歪 wāi HSK 5 tiêu cực
Dùng khi nào: Dùng khi một vật lệch khỏi vị trí đúng và cần chỉnh lại: tranh treo lệch, mũ đội lệch, chữ viết xiêu vẹo. Có sắc thái chê nhẹ.
Hay đi với: động từ + 歪了 (挂歪了/写歪了)
墙上那幅画挂歪了,帮我扶正。
Qiáng shàng nà fú huà guà wāi le, bāng wǒ fúzhèng.
Bức tranh trên tường treo lệch rồi, giúp tôi chỉnh lại cho ngay.
斜 xié HSK 5 trung tính
Dùng khi nào: Dùng để tả một hướng xiên so với phương ngang hoặc dọc, hoàn toàn trung tính, không chê. Hay gặp với ánh nắng, đường kẻ, tư thế đặt vật.
Hay đi với: 斜着 + động từ; 斜线/斜坡
阳光斜着照进教室的窗户。
Yángguāng xié zhe zhào jìn jiàoshì de chuānghu.
Ánh nắng chiếu xiên qua cửa sổ lớp học.
倾斜 qīng xié HSK 6 văn viết
Dùng khi nào: Dùng trong văn viết cho vật lớn nghiêng đi như mặt đất, tòa tháp; và đặc biệt cho nghĩa bóng là chính sách, nguồn lực ưu tiên nghiêng về một phía.
Hay đi với: 向… 倾斜
政策向偏远地区倾斜,增加投入。
Zhèngcè xiàng piānyuǎn dìqū qīngxié, zēngjiā tóurù.
Chính sách nghiêng về vùng sâu vùng xa, tăng thêm đầu tư.
⚠️ Lỗi hay gặp: Nghĩa bóng ưu tiên nghiêng về ai chỉ dùng 倾斜, không dùng 歪 hay 斜.