暂时 / 临时 / 姑且 / 暂且

Đều dịch là "tạm thời", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 暂时 nói trạng thái chỉ kéo dài một thời gian ngắn rồi sẽ đổi; 临时 nhấn mạnh đến lúc đó mới phát sinh, không có kế hoạch trước, hoặc không chính thức; 姑且 và 暂且 là phó từ văn viết mang nghĩa hãy cứ tạm như vậy đã rồi tính sau.
暂时 zàn shí HSK 4 thông dụng

Dùng khi nào: Dùng khi một tình trạng chỉ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn và sau đó sẽ thay đổi, trọng tâm là độ dài thời gian. Làm được cả trạng ngữ lẫn định ngữ: 暂时的困难.

Hay đi với: 暂时 + động từ / 暂时的 + danh từ

网络故障是暂时的,很快就能恢复。
Wǎngluò gùzhàng shì zànshí de, hěn kuài jiù néng huīfù.
Sự cố mạng chỉ là tạm thời, sẽ khôi phục rất nhanh.

Xem đầy đủ từ 暂时 →

临时 lín shí HSK 5 thông dụng

Dùng khi nào: Dùng khi việc phát sinh ngay lúc đó chứ không nằm trong kế hoạch (临时通知, 临时改变), hoặc chỉ tư cách không chính thức (临时工, 临时住所). Trọng tâm là tính đột xuất, không phải độ dài.

Hay đi với: 临时 + động từ / 临时 + 工/通知

会议临时改到下午三点了。
Huìyì línshí gǎi dào xiàwǔ sān diǎn le.
Cuộc họp đột xuất đổi sang ba giờ chiều rồi.

Xem đầy đủ từ 临时 →

姑且 gū qiě HSK 6 văn viết

Dùng khi nào: Phó từ văn viết mang ý nhượng bộ: chưa bàn đúng sai, cứ tạm chấp nhận như thế đã. Hay đi cùng 不论, 不说 trong lối 姑且不论.

Hay đi với: 姑且不论 / 姑且 + động từ

是真是假姑且不论,先查清楚。
Shì zhēn shì jiǎ gūqiě bù lùn, xiān chá qīngchu.
Thật hay giả hãy tạm gác lại, cứ điều tra rõ đã.

Xem đầy đủ từ 姑且 →

暂且 zàn qiě HSK 6 văn viết

Dùng khi nào: Phó từ văn viết dùng khi tạm gác một việc lại, trước mắt cứ giữ nguyên và chờ xử lý sau. So với 姑且 thì nhấn vào yếu tố thời gian chờ đợi nhiều hơn.

Hay đi với: 暂且 + động từ + 一下

这件事暂且放一放,等他回来。
Zhè jiàn shì zànqiě fàng yī fàng, děng tā huílái.
Việc này tạm gác lại đã, đợi anh ấy về.

Xem đầy đủ từ 暂且 →

⚠️ Lỗi hay gặp: 姑且 và 暂且 chỉ làm phó từ, không nói 姑且的困难; muốn làm định ngữ phải dùng 暂时的.