暂时 / 临时 / 姑且 / 暂且
Đều dịch là "tạm thời", nhưng không thay thế được cho nhau.
Dùng khi nào: Dùng khi một tình trạng chỉ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn và sau đó sẽ thay đổi, trọng tâm là độ dài thời gian. Làm được cả trạng ngữ lẫn định ngữ: 暂时的困难.
Hay đi với: 暂时 + động từ / 暂时的 + danh từ
Dùng khi nào: Dùng khi việc phát sinh ngay lúc đó chứ không nằm trong kế hoạch (临时通知, 临时改变), hoặc chỉ tư cách không chính thức (临时工, 临时住所). Trọng tâm là tính đột xuất, không phải độ dài.
Hay đi với: 临时 + động từ / 临时 + 工/通知
Dùng khi nào: Phó từ văn viết mang ý nhượng bộ: chưa bàn đúng sai, cứ tạm chấp nhận như thế đã. Hay đi cùng 不论, 不说 trong lối 姑且不论.
Hay đi với: 姑且不论 / 姑且 + động từ
Dùng khi nào: Phó từ văn viết dùng khi tạm gác một việc lại, trước mắt cứ giữ nguyên và chờ xử lý sau. So với 姑且 thì nhấn vào yếu tố thời gian chờ đợi nhiều hơn.
Hay đi với: 暂且 + động từ + 一下