偶尔 / 不时 / 时而
Đều dịch là "thỉnh thoảng", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 偶尔 là rất hiếm khi mới xảy ra một lần; 不时 là chốc chốc lại xảy ra, tần suất khá dày; 时而 thường đi thành cặp 时而…时而… để tả hai trạng thái thay phiên nhau.
偶尔 ǒu ěr HSK 4 thông dụng
Dùng khi nào: Dùng khi việc gì đó rất ít khi xảy ra, đối lập với 经常. Đứng trước động từ.
Hay đi với: 偶尔 + động từ
我平时不喝酒,偶尔喝点啤酒。
Wǒ píngshí bù hē jiǔ, ǒu'ěr hē diǎn píjiǔ.
Bình thường tôi không uống rượu, thỉnh thoảng mới uống chút bia.
不时 bù shí HSK 6 văn viết
Dùng khi nào: Dùng khi một việc lặp đi lặp lại với tần suất khá dày trong một khoảng thời gian, kiểu chốc chốc lại làm.
Hay đi với: 不时 + động từ
他不时抬头看看墙上的钟。
Tā bùshí táitóu kànkan qiáng shàng de zhōng.
Anh chốc chốc lại ngẩng đầu nhìn đồng hồ trên tường.
时而 shí ér HSK 6 văn viết
Dùng khi nào: Thường dùng thành cặp 时而…时而… để tả hai trạng thái luân phiên đổi nhau, hay gặp khi tả cảnh hoặc tả tâm trạng.
Hay đi với: 时而…时而…
山路时而平坦,时而陡峭。
Shānlù shí'ér píngtǎn, shí'ér dǒuqiào.
Đường núi lúc thì bằng phẳng, lúc lại dốc đứng.
⚠️ Lỗi hay gặp: 偶尔 nghĩa là rất hiếm còn 不时 lại là khá thường xuyên; dịch cả hai thành "thỉnh thoảng" rồi dùng lẫn sẽ sai hẳn tần suất.