同情 / 谅解 / 体谅
Đều dịch là "thông cảm", nhưng không thay thế được cho nhau.
Chốt nhanh: 同情 là thương xót cảnh ngộ của người khác; 谅解 là bỏ qua không trách sau khi đã hiểu lý do; 体谅 là đặt mình vào vị trí người khác để thấu hiểu nên không đòi hỏi thêm.
同情 tóng qíng HSK 4 trung tính
Dùng khi nào: Dùng khi thấy thương cho hoàn cảnh bất hạnh của ai đó. Đối tượng là người đang gặp khó khăn, đau khổ.
Hay đi với: 同情 + người / 同情心
大家都很同情这个可怜的孩子。
Dàjiā dōu hěn tóngqíng zhège kělián de háizi.
Mọi người đều thương cho đứa trẻ đáng thương này.
谅解 liàng jiě HSK 6 trang trọng
Dùng khi nào: Dùng khi mong người khác hiểu lý do mà bỏ qua lỗi hoặc sự bất tiện đã gây ra, hay gặp trong lời xin lỗi chính thức.
Hay đi với: 敬请谅解 / 得到谅解
给您带来不便,敬请谅解。
Gěi nín dàilái búbiàn, jìng qǐng liàngjiě.
Gây bất tiện cho quý khách, kính mong thông cảm.
体谅 tǐ liàng HSK 6 trung tính
Dùng khi nào: Dùng khi hiểu cho nỗi vất vả, khó khăn của người khác nên không trách móc và không đòi hỏi thêm ở họ.
Hay đi với: 体谅 + người
我们要体谅父母的辛苦。
Wǒmen yào tǐliàng fùmǔ de xīnkǔ.
Chúng ta phải thấu hiểu nỗi vất vả của cha mẹ.
⚠️ Lỗi hay gặp: Câu xin lỗi khách hàng phải dùng 敬请谅解; dùng 同情 ở đây sẽ thành "mong quý vị thương hại", rất buồn cười.