实现 / 执行 / 落实 / 履行
Đều dịch là "thực hiện", nhưng không thay thế được cho nhau.
Dùng khi nào: Dùng khi một mong muốn, lý tưởng hay mục tiêu trở thành sự thật. Tân ngữ luôn là thứ trừu tượng mà người ta hướng tới: 梦想, 目标, 愿望, 价值.
Hay đi với: 实现 + 梦想/目标/愿望
Dùng khi nào: Dùng khi chấp hành một mệnh lệnh, kế hoạch, quy định hay nhiệm vụ do cấp trên hoặc pháp luật đặt ra. Có quan hệ trên dưới rõ ràng, người thực hiện không tự đặt ra nội dung.
Hay đi với: 执行 + 命令/计划/任务
Dùng khi nào: Dùng khi đưa một chủ trương, chính sách còn trên giấy xuống thành việc làm có kết quả cụ thể, chữ 落 nghĩa là hạ xuống mặt đất. Cũng dùng khi xác định rõ ràng người phụ trách hay kinh phí.
Hay đi với: 把 + 政策/措施 + 落实到…
Dùng khi nào: Dùng khi làm tròn một cam kết đã hứa hoặc bổn phận mà mình phải gánh, tân ngữ điển hình là 义务, 承诺, 合同, 职责. Mang màu sắc pháp lý và đạo lý.
Hay đi với: 履行 + 义务/承诺/合同