实现 / 执行 / 落实 / 履行

Đều dịch là "thực hiện", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 实现 là biến ước mơ, mục tiêu thành hiện thực; 执行 là chấp hành mệnh lệnh, kế hoạch, quy định từ trên đưa xuống; 落实 là đưa chủ trương trên giấy xuống thành việc làm cụ thể; 履行 là làm tròn cam kết, nghĩa vụ đã hứa.
实现 shí xiàn HSK 5 trung tính

Dùng khi nào: Dùng khi một mong muốn, lý tưởng hay mục tiêu trở thành sự thật. Tân ngữ luôn là thứ trừu tượng mà người ta hướng tới: 梦想, 目标, 愿望, 价值.

Hay đi với: 实现 + 梦想/目标/愿望

经过多年努力,他终于实现了梦想。
Jīngguò duō nián nǔlì, tā zhōngyú shíxiàn le mèngxiǎng.
Sau nhiều năm nỗ lực, cuối cùng anh ấy đã thực hiện được ước mơ.

Xem đầy đủ từ 实现 →

执行 zhí xíng HSK 5 trang trọng

Dùng khi nào: Dùng khi chấp hành một mệnh lệnh, kế hoạch, quy định hay nhiệm vụ do cấp trên hoặc pháp luật đặt ra. Có quan hệ trên dưới rõ ràng, người thực hiện không tự đặt ra nội dung.

Hay đi với: 执行 + 命令/计划/任务

士兵们必须严格执行上级的命令。
Shìbīngmen bìxū yángé zhíxíng shàngjí de mìnglìng.
Binh lính phải nghiêm túc chấp hành mệnh lệnh cấp trên.

Xem đầy đủ từ 执行 →

落实 luò shí HSK 6 trang trọng

Dùng khi nào: Dùng khi đưa một chủ trương, chính sách còn trên giấy xuống thành việc làm có kết quả cụ thể, chữ 落 nghĩa là hạ xuống mặt đất. Cũng dùng khi xác định rõ ràng người phụ trách hay kinh phí.

Hay đi với: 把 + 政策/措施 + 落实到…

要把这项政策落实到每个村。
Yào bǎ zhè xiàng zhèngcè luòshí dào měi gè cūn.
Phải triển khai chính sách này xuống từng thôn.

Xem đầy đủ từ 落实 →

履行 lǚ xíng HSK 6 trang trọng

Dùng khi nào: Dùng khi làm tròn một cam kết đã hứa hoặc bổn phận mà mình phải gánh, tân ngữ điển hình là 义务, 承诺, 合同, 职责. Mang màu sắc pháp lý và đạo lý.

Hay đi với: 履行 + 义务/承诺/合同

双方都应该履行合同规定的义务。
Shuāngfāng dōu yīnggāi lǚxíng hétong guīdìng de yìwù.
Hai bên đều phải thực hiện nghĩa vụ mà hợp đồng quy định.

Xem đầy đủ từ 履行 →

⚠️ Lỗi hay gặp: Ước mơ chỉ đi với 实现, không nói 执行梦想 hay 履行梦想.