举行 / 举办 / 组织 / 机构

Đều dịch là "tổ chức", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 举行 là cử hành một sự kiện có nghi thức tại một thời điểm; 举办 nhấn vào bên đứng ra mở và hoạt động thường kéo dài; 组织 là sắp xếp người và lực lượng để làm việc gì; còn 机构 là danh từ chỉ cơ quan, không phải động từ.
举行 jǔ xíng HSK 3 trang trọng

Dùng khi nào: Dùng cho sự kiện có nghi thức, diễn ra tại một thời điểm và địa điểm cụ thể như lễ cưới, hội nghị, trận đấu, lễ khai mạc. Trọng tâm là sự kiện đó diễn ra chứ không phải ai đứng ra làm.

Hay đi với: 举行 + 婚礼/会议/比赛/仪式

开幕式将于明天上午九点举行。
Kāimùshì jiāng yú míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn jǔxíng.
Lễ khai mạc sẽ được cử hành vào chín giờ sáng mai.

Xem đầy đủ từ 举行 →

举办 jǔ bàn HSK 4 trang trọng

Dùng khi nào: Dùng khi muốn nêu rõ đơn vị đứng ra mở một hoạt động, thường có quy mô và kéo dài nhiều ngày như triển lãm, hội chợ, lớp bồi dưỡng. Chủ ngữ thường là tổ chức, trường học, công ty.

Hay đi với: đơn vị + 举办 + 展览/活动/培训班

学校每年举办一次演讲比赛。
Xuéxiào měi nián jǔbàn yī cì yǎnjiǎng bǐsài.
Trường tổ chức cuộc thi hùng biện mỗi năm một lần.

Xem đầy đủ từ 举办 →

组织 zǔ zhī HSK 4 trung tính

Dùng khi nào: Dùng khi tập hợp và sắp xếp người, lực lượng lại để cùng làm một việc, trọng tâm là khâu điều phối nhân sự. Cũng làm danh từ chỉ một tổ chức hoặc chỉ mô, tổ chức trong y học.

Hay đi với: 组织 + người + động từ

班长组织同学们去医院献血。
Bānzhǎng zǔzhī tóngxuémen qù yīyuàn xiànxuè.
Lớp trưởng tổ chức các bạn đi bệnh viện hiến máu.

Xem đầy đủ từ 组织 →

机构 jī gòu HSK 6 trang trọng

Dùng khi nào: Chỉ dùng làm danh từ, chỉ một cơ quan hay đơn vị có bộ máy và chức năng riêng như 教育机构, 金融机构. Không bao giờ dùng như động từ để nói tổ chức một sự kiện.

Hay đi với: danh từ + 机构

这家教育机构有五十个分校。
Zhè jiā jiàoyù jīgòu yǒu wǔshí gè fēnxiào.
Tổ chức giáo dục này có năm mươi cơ sở.

Xem đầy đủ từ 机构 →

⚠️ Lỗi hay gặp: Hay bị nói 机构一个活动; 机构 là danh từ, muốn nói mở hoạt động phải dùng 举办.