一共 / 总共 / 共计

Đều dịch là "tổng cộng", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 一共 và 总共 gần như thay nhau được trong khẩu ngữ, 一共 hay dùng khi hỏi giá và trong câu ngắn hằng ngày, 总共 nhấn mạnh gộp nhiều phần lại thành một con số, 共计 chỉ xuất hiện trong văn bản, báo cáo, hóa đơn.
一共 yī gòng HSK 3 thông dụng

Dùng khi nào: Dùng trong hội thoại hằng ngày để hỏi hoặc nói ra tổng số, đặc biệt là khi mua bán hỏi giá. Đứng trước động từ hoặc trước phần chỉ số lượng.

Hay đi với: 一共 + động từ + số lượng

这些水果一共多少钱?
Zhèxiē shuǐguǒ yīgòng duōshao qián?
Mấy loại trái cây này tổng cộng bao nhiêu tiền?

Xem đầy đủ từ 一共 →

总共 zǒng gòng HSK 5 thông dụng

Dùng khi nào: Dùng khi gộp nhiều phần, nhiều đợt lại thành con số cuối cùng, thường hàm ý "cộng hết lại thì được/chỉ có". Hay đứng trước 有.

Hay đi với: 总共 + 有 + số lượng

我们班总共有三十二个学生。
Wǒmen bān zǒnggòng yǒu sānshí'èr gè xuésheng.
Lớp tôi tổng cộng có ba mươi hai học sinh.

Xem đầy đủ từ 总共 →

共计 gòng jì HSK 6 văn viết

Dùng khi nào: Dùng trong hóa đơn, báo cáo, thống kê để nêu con số tổng kết. Đứng ngay trước con số cụ thể, không dùng khi nói chuyện thường ngày.

Hay đi với: 共计 + số liệu

本次活动费用共计五万元。
Běn cì huódòng fèiyòng gòngjì wǔ wàn yuán.
Chi phí hoạt động lần này tổng cộng năm vạn tệ.

Xem đầy đủ từ 共计 →

⚠️ Lỗi hay gặp: Nhiều người bê 共计 vào câu nói hằng ngày nghe rất cứng; khi mua hàng hãy hỏi 一共多少钱 chứ không nói 共计多少钱.