充分 / 充足 / 齐全 / 十足
Đều dịch là "đầy đủ", nhưng không thay thế được cho nhau.
Dùng khi nào: Dùng cho những thứ trừu tượng như lý do, chứng cứ, sự chuẩn bị, điều kiện. Điểm riêng là nó làm được trạng ngữ: 充分利用, 充分发挥.
Hay đi với: 充分 + 利用/发挥 / 理由充分
Dùng khi nào: Dùng cho những thứ có thể đo đếm và cung ứng như ánh sáng, nước, lương thực, tiền vốn, thời gian, hàng hóa. Chỉ làm định ngữ và vị ngữ, không làm trạng ngữ.
Hay đi với: 阳光/时间/资金 + 充足
Dùng khi nào: Dùng khi các chủng loại có đủ cả, không thiếu hạng mục nào, thường nói về hàng hóa, thiết bị, giấy tờ, chức năng. Nhấn vào đủ loại chứ không phải đủ nhiều.
Hay đi với: 种类/设备/手续 + 齐全
Dùng khi nào: Dùng khi một tính chất hay khí thế đạt mức trọn vẹn, không thiếu chút nào, thường đứng sau danh từ trừu tượng: 信心十足, 干劲十足. Cũng dùng mỉa mai trước danh từ: 十足的骗子.
Hay đi với: 信心/干劲 + 十足 / 十足的 + danh từ