不 / 零 / 没 / 无
Đều dịch là "không", nhưng không thay thế được cho nhau.
Dùng khi nào: Dùng để phủ định tính chất, ý muốn, thói quen hoặc việc ở hiện tại và tương lai. Không bao giờ dùng 不 để phủ định một việc đã xảy ra rồi trong quá khứ.
Hay đi với: 不 + động từ / tính từ
Dùng khi nào: Dùng khi đọc con số 0 trong số điện thoại, số phòng, nhiệt độ, tiền bạc, hoặc chỉ phần lẻ. Đây là chữ số, không dùng để phủ định động từ.
Hay đi với: 零下 + số + đơn vị
Dùng khi nào: Dùng để phủ định việc đã xảy ra trong quá khứ (chưa làm, không làm) và để phủ định động từ 有. Câu có 没 thì bỏ 了 ở cuối động từ.
Hay đi với: 没(有) + động từ
Dùng khi nào: Cách nói văn viết của 没有, hầu như chỉ xuất hiện trong từ ghép, thành ngữ và văn bản trang trọng như 无关、无效、毫无、无论. Không dùng đứng riêng trong câu nói hằng ngày.
Hay đi với: 无 + danh từ / ngữ tố một âm tiết