/ / /

Đều dịch là "làm", nhưng không thay thế được cho nhau.

Chốt nhanh: 做 là làm ra một cái gì đó cụ thể hoặc đảm nhiệm vai trò; 干 là lao động chân tay, khẩu ngữ; 弄 là tác động cho vật đổi trạng thái, hay kèm bổ ngữ kết quả và thường là hỏng; 搞 là tiến hành một hoạt động, việc lớn, đậm chất khẩu ngữ.
zuò HSK 1 thông dụng

Dùng khi nào: Dùng khi tạo ra một sản phẩm cụ thể (做饭, 做衣服) hoặc đảm nhiệm một vai trò, thân phận (做老师, 做朋友). Đây là từ trung tính và an toàn nhất trong nhóm.

Hay đi với: 做 + danh từ cụ thể

妈妈正在厨房里做晚饭。
Māma zhèngzài chúfáng lǐ zuò wǎnfàn.
Mẹ đang nấu bữa tối trong bếp.

Xem đầy đủ từ 做 →

gàn HSK 4 khẩu ngữ

Dùng khi nào: Dùng trong khẩu ngữ để nói về lao động, công việc tay chân hoặc hỏi ai đó đang bận gì (你干什么呢). Có ngữ khí xuề xòa, không dùng trong văn bản trang trọng.

Hay đi với: 干活儿 / 干 + 什么

他在工地上干了一整天的活儿。
Tā zài gōngdì shàng gàn le yī zhěng tiān de huór.
Anh ấy làm việc ở công trường suốt cả một ngày.

Xem đầy đủ từ 干 →

nòng HSK 4 khẩu ngữ

Dùng khi nào: Dùng khi tác động vào một vật khiến nó chuyển sang trạng thái khác, gần như luôn có bổ ngữ kết quả đi sau (弄坏, 弄脏, 弄丢, 弄清楚). Rất hay mang ý làm hỏng, làm bẩn ngoài ý muốn.

Hay đi với: 把 + tân ngữ + 弄 + kết quả

对不起,我把你的杯子弄坏了。
Duìbuqǐ, wǒ bǎ nǐ de bēizi nòng huài le.
Xin lỗi, tớ làm vỡ mất cái cốc của cậu rồi.

Xem đầy đủ từ 弄 →

gǎo HSK 5 khẩu ngữ

Dùng khi nào: Dùng khi tiến hành, tổ chức một hoạt động hoặc theo đuổi một lĩnh vực có quy mô (搞活动, 搞研究, 搞销售). Cũng dùng theo nghĩa xoay xở kiếm được thứ gì đó.

Hay đi với: 搞 + hoạt động / lĩnh vực

他大学毕业后一直在搞科学研究。
Tā dàxué bìyè hòu yīzhí zài gǎo kēxué yánjiū.
Sau khi tốt nghiệp đại học anh ấy luôn theo mảng nghiên cứu khoa học.

Xem đầy đủ từ 搞 →

⚠️ Lỗi hay gặp: Rất hay bị dùng 做 cho mọi trường hợp; khi kết quả là hỏng, bẩn, mất thì phải dùng 弄 kèm bổ ngữ.